- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG SẮT
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 52 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
- Chương II HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- Mục 1. VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Mục này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 8 Điều 52 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
- Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- Điều 7. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi chung là xe) vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- Điều 8. Xử phạt người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- Điều 9. Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- Điều 10. Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- Điều 11. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ
- 12. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
- Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- Điều 12. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ
- Điều 13. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công, bảo trì công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ
- Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm về xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường bộ
- Điều 15. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Điều này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
- Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Mục này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 8 Điều 52 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
- Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 8 Điều 52 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
- Điều 18. Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
- Điều 19. Xử phạt người điều khiển máy kéo (kể cả rơ moóc được kéo theo), xe máy chuyên dùng vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
- Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông
- Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Mục này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 8 Điều 52 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
- Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 8 Điều 52 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 22. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng
- Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
- Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách, chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ
- Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ
- Điều 25. Xử phạt người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm i Khoản 8 Điều 52 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 26. Xử phạt người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi vi phạm quy định về vận chuyển chất gây ô nhiễm môi trường, hàng nguy hiểm
- Điều 27. Xử phạt người điều khiển xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở phế thải, vật liệu rời và xe chở hàng khác thực hiện hành vi vi phạm quy định về hoạt động vận tải trong đô thị
- Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- Mục 6. CÁC VI PHẠM KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- Điều 29. Xử phạt hành vi sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; sản xuất, bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm l Khoản 8 Điều 52 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm l Khoản 8 Điều 52 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Điều này được bổ sung bởi Điểm c Khoản 17 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Điều này được bổ sung bởi Điểm s Khoản 17 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 31. Xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông
- Điều 32. Xử phạt hành khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông
- Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm l Khoản 8 Điều 52 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 34. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép
- Điều 35. Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm l Khoản 8 Điều 52 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 36. Xử phạt người điều khiển phương tiện đăng ký hoạt động trong Khu kinh tế thương mại đặc biệt, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế
- Điều 37. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe
- Điều 38. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới
- Chương III HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TÍN HIỆU, QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT VÀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 39. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về lắp đặt hệ thống báo hiệu, thiết bị tại đường ngang, cầu chung; kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang, cầu chung; cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt
- Điều 40. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về khám, sửa chữa toa xe, lập tàu, thử hãm
- Điều 41. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về dồn tàu
- Điều 42. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chạy tàu
- Điều 43. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đón, gửi tàu
- Điều 44. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt
- Điều 45. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu
- Điều 46. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều độ chạy tàu
- Điều 47. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quy tắc giao thông tại đường ngang, cầu chung, hầm đường sắt
- Điều 48. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về phòng, chống thiên tai và giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
- Điều 49. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
- Điều 50. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý an toàn đường sắt đô thị
- Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 51. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt
- Điều 52. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
- Điều 53. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 54. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công xây dựng, quản lý, khai thác công trình thiết yếu không thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 55. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 56. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công công trình đường sắt trên đường sắt đang khai thác
- Điều 57. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kết nối các tuyến đường sắt
- Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 58. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện lưu hành của phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 59. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thông tin, chỉ dẫn cần thiết đối với phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 60. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thiết bị hãm, ghép nối đầu máy, toa xe
- Điều 61. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt
- Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT
- Điều 62. Xử phạt nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy định về Giấy phép lái tàu, bằng, chứng chỉ chuyên môn
- Điều 63. Xử phạt nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu (trừ lái tàu và phụ lái tàu) vi phạm quy định về nồng độ cồn hoặc sử dụng các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng
- Điều 64. Xử phạt nhân viên đường sắt vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
- Điều 65. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về số người được phép chở, tải trọng cho phép chở của phương tiện giao thông đường sắt, tải trọng cho phép khai thác của cầu đường
- Điều 66. Xử phạt đối với lái tàu, phụ lái tàu
- Điều 67. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu
- Điều 68. Xử phạt cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy định về đào tạo, cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn
- Điều 69. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về xây dựng Quy trình chạy tàu và công tác dồn, Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, niêm yết Bản trích lục Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm đường sắt
- Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT
- Điều 70. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh đường sắt
- Điều 71. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 72. Xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu trái quy định
- Mục 6. VI PHẠM KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 73. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định khác có liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường sắt
- Chương IV THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT
- Mục 1. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
- Điều 74. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
- Điều 75. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
- Điều 76. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
- Điều 77. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
- Điều 78. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 79. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Mục 2. THỦ TỤC XỬ PHẠT
- Điều 80. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ, đường sắt
- Điều 81. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
- Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm
- Điều 83. Sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ do các tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt cung cấp làm căn cứ để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
- Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 84. Hiệu lực thi hành
- Điều 85. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 86. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
- Số hiệu văn bản: 100/2019/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 30-12-2019
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2022
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 05-10-2024
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (2)
- Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ Sửa đổi các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng (28-12-2021)
- Nghị định số 121/2024/NĐ-CP ngày 03/10/2024 của Chính phủ sửa đổi Nghị định 139/2018/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới, được sửa đổi tại Nghị định 30/2023/NĐ-CP (03-10-2024)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (2)
- Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 16/01/2020 Về tăng cường thực hiện Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia và Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt do Thủ tướng Chính phủ ban hành (16-01-2020)
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc Hội (13-11-2008)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh