- LUẬT CHỨNG KHOÁN
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng Luật Chứng khoán, các luật có liên quan
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Điều 6. Chính sách phát triển thị trường chứng khoán
- Điều 7. Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IX Nghị định 155/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Điều 8. Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Điều 9. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Điều 10. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về chứng khoán
- Điều 11. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 (Quy định về nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 - Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Chương II CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN
- Mục 1. CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG
Hoạt động chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 98/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 155/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 - Điều 13. Mệnh giá chứng khoán
- Điều 14. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 15. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 16. Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 17. Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng
- Điều 18. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 19. Bản cáo bạch
Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 98/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Mẫu bản cáo bạch được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 118/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2021 - Điều 20. Báo cáo tài chính
- Điều 21. Tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận
- Điều 22. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 24. Thông tin trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 25. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 26. Phân phối chứng khoán
Phân phối chứng chỉ quỹ được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 98/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Hoạt động và quản lý đại lý phân phối quỹ đầu tư chứng khoán được hướng dẫn bởi Điều 76, 77, 78 Thông tư 98/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 - Điều 27. Đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 28. Hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 29. Nghĩa vụ của tổ chức phát hành
- Mục 2. CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RIÊNG LẺ
Mục này được bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Chào bán cổ phiếu riêng lẻ được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 155/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 - Điều 30. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng
- Điều 31. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- Chương III CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
- Điều 32. Công ty đại chúng
- Điều 33. Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng
- Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng
- Điều 35. Chào mua công khai
- Điều 36. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 120/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2021
- Điều 37. Báo cáo mua lại cổ phiếu, công bố thông tin và thực hiện việc mua lại cổ phiếu
- Điều 38. Hủy tư cách công ty đại chúng
- Điều 39. Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng
- Mục 2. QUẢN TRỊ CÔNG TY ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
- Điều 40. Nguyên tắc quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng
- Điều 41. Nội dung quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 155/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Chương IV THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
- Điều 42. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 155/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Điều 43. Thành lập và hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con
- Điều 44. Cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
- Điều 45. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
- Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
- Điều 47. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
- Điều 48. Niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán
- Điều 49. Tạm ngừng, đình chỉ, khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con
- Điều 50. Giao dịch chứng khoán
- Điều 51. Tham gia của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Chương V ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN
Hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán được hướng dẫn bởi Thông tư 119/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2021
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 119/2020/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 68/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/11/2024
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 119/2020/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 14/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 119/2020/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 18/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/05/2025 - Điều 52. Thành lập và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
- Điều 53. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
- Điều 54. Điều lệ Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
- Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
- Điều 56. Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
- Điều 57. Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
- Điều 58. Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
- Điều 59. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
- Điều 60. Đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
- Điều 61. Đăng ký chứng khoán
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 119/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2021
- Điều 62. Lưu ký chứng khoán
- Điều 63. Bừ trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
Hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ công tâm được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 119/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 119/2020/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 68/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/11/2024 - Điều 64. Xác lập, chuyển quyền sở hữu và quyền khác đối với chứng khoán
Chuyển quyền sở hữu chứng khoán được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 119/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 119/2020/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 68/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/11/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 119/2020/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 14/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 119/2020/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 18/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/05/2025 - Điều 65. Bảo vệ tài sản của khách hàng
- Điều 66. Quỹ hỗ trợ thanh toán
- Điều 67. Quỹ bù trừ
- Điều 68. Tạm ngừng, đình chỉ, khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
- Điều 69. Ngân hàng thanh toán
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương IV Nghị định 155/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Chương VI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
- Mục 1. GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
- Điều 70. Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán
- Điều 71. Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh
- Điều 72. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán
- Điều 73. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 99/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Điều 74. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán
- Điều 75. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 76. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 77. Tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 78. Văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
Hoạt động của văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 97/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Văn phòng đại diện của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 99/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 - Điều 79. Hồ sơ, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
- Điều 80. Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 81. Nội dung Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán
- Điều 82. Tên của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 83. Công bố thông tin hoạt động
- Điều 84. Ngày chính thức hoạt động
- Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
- Điều 85. Duy trì các điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán
- Điều 86. Hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 87. Những hoạt động phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
- Điều 88. Quản lý tài sản của khách hàng
- Điều 89. Nghĩa vụ của công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 90. Nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
Nghĩa vụ của chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 20 Thông tư 97/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được hướng dẫn bởi Điều 10, Chương V Thông tư 99/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 - Điều 91. Hạn chế đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 92. An toàn tài chính
- Mục 3. TỔ CHỨC LẠI, ĐÌNH CHỈ VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
- Điều 93. Tổ chức lại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 94. Đình chỉ hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 95. Thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 96. Giải thể, phá sản công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- Mục 4. HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
- Điều 97. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán
- Điều 98. Trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán
- Chương VII QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
- Điều 99. Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 100. Thành lập và tổ chức hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 102. Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 103. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 104. Giải thể quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 105. Hợp nhất, sáp nhập quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 106. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 98/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Điều 107. Báo cáo về quỹ đầu tư chứng khoán
- Mục 2. QUỸ ĐẠI CHÚNG VÀ QUỸ THÀNH VIÊN
- Điều 108. Huy động vốn để thành lập quỹ đại chúng
- Điều 109. Ban đại diện quỹ đại chúng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 98/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Điều 110. Hạn chế đối với quỹ đại chúng
- Điều 111. Quỹ mở
- Điều 112. Quỹ đóng
- Điều 113. Thành lập quỹ thành viên
- Mục 3. CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương VII Nghị định 155/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Mục này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 98/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 - Điều 114. Công ty đầu tư chứng khoán
- Điều 115. Thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán
- Mục 4. NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
- Điều 116. Ngân hàng giám sát
- Điều 117. Hạn chế đối với ngân hàng giám sát
- Chương VIII CÔNG BỐ THÔNG TIN
- Điều 118. Đối tượng công bố thông tin
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 96/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Điều 119. Nguyên tắc công bố thông tin
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 96/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Điều 120. Công bố thông tin của công ty đại chúng
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 96/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Điều 121. Công bố thông tin của tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 96/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Điều 122. Công bố thông tin của tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 96/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Điều 123. Công bố thông tin của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 96/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 96/2020/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 68/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/11/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 96/2020/TT-BTC (đã được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 68/2024/TT-BTC) nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 18/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/05/2025 - Điều 124. Công bố thông tin về quỹ đại chúng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26, 27 Thông tư 96/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Điều 125. Công bố thông tin về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28, 29 Thông tư 96/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Điều 126. Công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
- Điều 127. Công bố thông tin của cổ đông lớn, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Thông tư 96/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Điều 128. Công bố thông tin của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Thông tư 96/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 96/2020/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 4 Thông tư 68/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/11/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 96/2020/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3, 4 Điều 4 Thông tư 68/2024/TT-BTC) nay được sửa đổi bởi Khoản 2, 3 Điều 2 Thông tư 18/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/05/2025 - Chương IX THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
- Điều 129. Thanh tra chứng khoán
- Điều 130. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Điều 131. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Điều 132. Xử lý vi phạm
- Điều 133. Giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại
- Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 134. Hiệu lực thi hành
- Điều 135. Quy định chuyển tiếp
Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 54/2019/QH14
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 26-11-2019
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2021
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2025
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh