- NGHỊ ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Áp dụng mức phạt tiền
- Điều 7. Việc xác định số lợi bất hợp pháp
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 04/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 06/01/2022
- Điều 8. Xác định diện tích đất vi phạm và mức phạt hành vi vi phạm hành chính
- Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
- Điều 9. Sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các
- Điều 10. Sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các
- Điều 11. Sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các
- Điều 12. Sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các
- Điều 13. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa không đúng quy định; sử dụng đất vào mục đích khác thuộc trường hợp phải đăng ký mà không đăng ký theo quy định
- Điều 14. Lấn, chiếm đất
- Điều 15. Hủy hoại đất
- Điều 16. Gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác
- Điều 17. Không đăng ký đất đai
- Điều 18. Chuyển quyền, cho thuê, thế chấp bằng quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo quy định tại
- Điều 19. Chuyển quyền, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp đối với đất không thuộc trường hợp được chuyển quyền, cho thuê, thế chấp theo quy định của
- Điều 20. Người sử dụng đất được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, để cho thuê lại đất, nhưng đã cho thuê lại đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần kể từ ngày năm 2013 có hiệu lực
- Điều 21. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở
- Điều 22. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư mà không đủ điều kiện theo quy định tại
- Điều 23. Bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện theo quy định tại
- Điều 24. Cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện quy định tại
- Điều 25. Chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện của hộ gia đình, cá nhân mà không đủ điều kiện quy định tại
- Điều 26. Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện mà không đủ điều kiện quy định tại các
- Điều 27. Chuyển quyền và nhận chuyển quyền đối với cơ sở tôn giáo không đúng quy định của
- Điều 28. Nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà không đủ điều kiện quy định tại
- Điều 29. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại
- Điều 30. Nhận chuyển quyền sử dụng đất, thuê đất không đúng quy định tại các
- Điều 31. Không nộp hồ sơ, không cung cấp, cung cấp không đầy đủ giấy tờ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng, nhận chuyển quyền sử dụng đất tại dự án kinh doanh bất động sản
- Điều 32. Không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục
- Điều 33. Không làm thủ tục chuyển sang thuê đất đối với trường hợp quy định tại
- Điều 34. Vi phạm quy định về quản lý chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính
- Điều 35. Vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất
- Điều 36. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin đất đai liên quan đến thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai
- Điều 37. Vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai
- Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 38. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 39. Thẩm quyền của thanh tra chuyên ngành
- Điều 40. Biên bản và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 41. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp phải tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ về đất đai
- Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 43. Hiệu lực thi hành
Điều này được bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 04/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 06/01/2022
- Điều 44. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Số hiệu văn bản: 91/2019/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 19-11-2019
- Ngày có hiệu lực: 05-01-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 06-01-2022
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 04-10-2024
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1734 ngày (4 năm 9 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 04-10-2024
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh