- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý rủi ro
- Điều 5. Biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
- Chương II THU THẬP, XỬ LÝ THÔNG TIN QUẢN LÝ RỦI RO
- Điều 6. Thông tin quản lý rủi ro
- Điều 7. Thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro
- Điều 8. Xây dựng, quản lý, sử dụng thông tin quản lý rủi ro
- Chương III ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT NGƯỜI KHAI HẢI QUAN VÀ PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN
- Mục 1. ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT NGƯỜI KHAI HẢI QUAN
- Điều 9. Quản lý tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
- Điều 10. Phân loại mức độ tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2025
- Điều 11. Tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2025
- Điều 12. Cách thức đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
- Mục 2. PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN
- Điều 13. Nguyên tắc phân loại mức độ rủi ro
- Điều 14. Phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2025
- Điều 15. Tiêu chí phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/03/2024
- Điều 16. Phân loại mức độ rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
- Điều 17. Tiêu chí phân loại mức độ rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
- Điều 18. Cách thức phân loại mức độ rủi ro
- Điều 19. Danh mục hàng hóa rủi ro
- Chương IV ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN
Chương này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/03/2024
- Điều 20. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
- Điều 21. Quyết định kiểm tra hàng hóa trong quá trình xếp, dỡ, lưu giữ tại cảng, kho, bãi, khu vực cửa khẩu
- Điều 22. Quyết định kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan
- Điều 23. Lựa chọn kiểm tra sau thông quan
- Điều 24. Quyết định kiểm tra trong quản lý hoạt động gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất
- Điều 25. Quyết định kiểm tra trong quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế
- Điều 26. Phân loại, quyết định kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/03/2024
- Điều 27. Quyết định phương thức giám sát, kiểm tra hàng hóa trong quá trình giám sát hải quan
- Điều 28. Quyết định giám sát lấy mẫu phục vụ kiểm tra chuyên ngành trong địa bàn hoạt động hải quan
- Điều 29. Quyết định kiểm tra, giám sát đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
- Điều 30. Quyết định lấy mẫu phân tích, kiểm định hàng hóa
- Điều 31. Lựa chọn thanh tra chuyên ngành và áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ khác
- Điều 32. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
- Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 33. Trách nhiệm thi hành
- Điều 34. Hiệu lực thi hành
- PHỤ LỤC I BỘ CHỈ TIÊU THÔNG TIN QUẢN LÝ RỦI RO
- PHỤ LỤC II MỨC 2
- PHẦN I TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Phần này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 06/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/03/2024
- Phần V TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG, KHO, BÃI
Phần này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 06/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/03/2024
- PHỤ LỤC III MỨC 3
- Phần I TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Phần này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 06/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/03/2024
- Phần V TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG, KHO, BÃI
Phần này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 06/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/03/2024
- PHỤ LỤC IV MỨC 4
- Phần I TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Phần này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 06/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/03/2024
- Phần V TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG, KHO, BÃI
Phần này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 06/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/03/2024
- PHỤ LỤC V MỨC 5
- Phần I TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Phần này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 06/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/03/2024
- Phần V TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG, KHO, BÃI
Phần này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 06/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/03/2024
- PHỤ LỤC VI DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM ÁP DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ ĐỐI VỚI NGƯỜI KHAI HẢI QUAN
Phụ lục này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 06/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/03/2024
Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
- Số hiệu văn bản: 81/2019/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 15-11-2019
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-03-2024
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh