- THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NGÀNH NGÂN HÀNG
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Tập thể trong ngành Ngân hàng
- Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng
- Điều 5. Sáng kiến trong ngành Ngân hàng
- Chương II THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA
- Mục 1. THI ĐUA VÀ TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
- Điều 6. Hình thức tổ chức phong trào thi đua
- Điều 7. Đăng ký danh hiệu thi đua, ký giao ước thi đua
- Điều 8. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua
- Mục 2. DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
- Điều 9. Các danh hiệu thi đua
- Điều 10. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
- Điều 11. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
- Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
- Điều 13. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng” và “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
- Điều 14. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
- Điều 15. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước” và “Cờ thi đua của Chính phủ”
- Chương III KHEN THƯỞNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
- Điều 16. Các loại hình khen thưởng
- Điều 17. Huân chương, Huy chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”
- Điều 18. “Bằng khen của Thống đốc”
- Điều 19. Giấy khen
- Điều 20. Khen thưởng quá trình cống hiến
- Chương IV KỶ NIỆM CHƯƠNG
- Điều 21. Kỷ niệm chương
- Điều 22. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương
- Chương V THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG; THỦ TỤC XÉT KHEN THƯỞNG
- Mục 1. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG
- Điều 23. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
- Điều 24. Thẩm quyền công nhận sáng kiến
- Điều 25. Lễ trao tặng
- Mục 2. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
- Điều 26. Quy trình và tuyến trình khen thưởng
- Điều 27. Nguyên tắc lập hồ sơ
- Điều 28. Hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua
- Điều 29. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng
- Điều 30. Thời gian nhận hồ sơ
- Điều 31. Số lượng “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước”
- Chương VI QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG, QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐƯỢC KHEN THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
- Mục 1. QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
- Điều 32. Quỹ thi đua, khen thưởng
- Điều 33. Nguyên tắc tính tiền thưởng và trách nhiệm chi thưởng
- Mục 2. QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA TẬP THỂ, CÁ NHÂN
- Điều 34. Quyền lợi và nghĩa vụ của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng
- Mục 3. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
- Điều 35. Tuyên truyền, phổ biến nhân rộng điển hình tiên tiến
- Điều 36. Đào tạo, bồi dưỡng
- Điều 37. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng
- Chương VII HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CÁC CẤP
- Điều 38. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến các cấp trong ngành Ngân hàng
- Điều 39. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Ngân hàng
- Điều 40. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
- Điều 41. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý
- Điều 42. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý
- Điều 43. Thành phần Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng
- Điều 44. Thành phần Hội đồng sáng kiến của đơn vị
- Điều 45. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và Hội đồng sáng kiến
- Chương VIII QUẢN LÝ HỒ SƠ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ THÔNG BÁO KẾT QUẢ KHEN THƯỞNG
- Điều 46. Quản lý hồ sơ
- Điều 47. Thông báo kết quả khen thưởng
- Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 48. Báo cáo công tác thi đua, khen thưởng
- Điều 49. Trách nhiệm của các đơn vị
- Điều 50. Hiệu lực thi hành
- Điều 51. Tổ chức thực hiện
- PHỤ LỤC MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
- FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
Thông tư số 17/2019/TT-NHNN ngày 31/10/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng
- Số hiệu văn bản: 17/2019/TT-NHNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành: 31-10-2019
- Ngày có hiệu lực: 16-12-2019
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 30-01-2024
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1506 ngày (4 năm 1 tháng 16 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 30-01-2024
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh