- THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 9 năm 2019.
- Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
- Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- 2. Đối tượng áp dụng
- 3. Cơ sở xây dựng định mức
- 4. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng và cả nước; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh); quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã).
- 5. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau:
- 6. Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau:
- 7. Từ ngữ viết tắt
- 8. Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục số I đính kèm; hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện và hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện theo Phụ lục số II đính kèm; hệ số số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh và hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh theo Phụ lục số III đính kèm.
- 9. Khoanh đất quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại (các thửa đất liền kề có cùng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thể hiện trong cùng một khoanh đất).
- 10. Tùy theo tình hình đặc thù của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền quyết định áp dụng hoặc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương nhưng không được vượt quá mức quy định tại Thông tư này.
- Phần II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
- Chương I THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ
- I. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
- II. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN
- III. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH
- IV. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC
- Chương II KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ
- I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
- II. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
- III. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH
- IV. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CÁC VÙNG VÀ CẢ NƯỚC
- Chương III KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
- I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ TẠI ĐỊA PHƯƠNG
- II. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ TẠI TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
- Phần III ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ
- Chương I THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ
- I. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
- II. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN
- III. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH
- IV. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC
- Chương II KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ
- I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
- II. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
- III. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
- IV. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ CẢ NƯỚC
- Chương III KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
- 1. Kiểm kê đất đai chuyên đề tại địa phương
- 2. Kiểm kê đất đai chuyên đề tại Tổng cục Quản lý đất đai
- PHỤ LỤC SỐ I: HỆ SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH, HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC VÀ HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ Ở CẤP XÃ
- PHỤ LỤC SỐ II: HỆ SỐ SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ CẤP XÃ TRỰC THUỘC HUYỆN VÀ HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ CẤP HUYỆN
- PHỤ LỤC SỐ III: HỆ SỐ SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ CẤP HUYỆN TRỰC THUỘC TỈNH VÀ HỆ SỐ THEO TỶ LỆ BẢN ĐỒ CẤP TỈNH
Thông tư số 13/2019/TT-BTNMT ngày 07/08/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Định mức kinh tế-kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Số hiệu văn bản: 13/2019/TT-BTNMT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ngày ban hành: 07-08-2019
- Ngày có hiệu lực: 23-09-2019
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2025
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1927 ngày (5 năm 3 tháng 12 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2025
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh