- LUẬT GIÁO DỤC
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục được hướng dẫn bởi Nghị định 04/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2021
Nội dung hướng dẫn Luật này về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục tại Nghị định 04/2021/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Nghị định 127/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Mục tiêu giáo dục
- Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục
- Điều 4. Phát triển giáo dục
- Điều 5. Giải thích từ ngữ
- Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân
- Điều 7. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục
- Điều 8. Chương trình giáo dục
- Điều 9. Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục
- Điều 10. Liên thông trong giáo dục
- Điều 11. Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục
- Điều 12. Văn bằng, chứng chỉ
- Điều 13. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
- Điều 14. Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc
- Điều 15. Giáo dục hòa nhập
- Điều 16. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục
- Điều 17. Đầu tư cho giáo dục
- Điều 18. Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục
- Điều 19. Hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 20. Không truyền bá tôn giáo trong cơ sở giáo dục
- Điều 21. Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục
- Điều 22. Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục
- Chương II HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
- Mục 1. CÁC CẤP HỌC VÀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Tiểu mục 1. GIÁO DỤC MẦM NON
- Điều 23. Vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non
- Điều 24. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non
- Điều 25. Chương trình giáo dục mầm non
- Điều 26. Cơ sở giáo dục mầm non
- Điều 27. Chính sách phát triển giáo dục mầm non
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 105/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2020
- Tiểu mục 2. GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
- Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông
- Điều 29. Mục tiêu của giáo dục phổ thông
- Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông
- Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thông
- Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông
- Điều 33. Cơ sở giáo dục phổ thông
- Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông
- Tiểu mục 3. GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
- Điều 35. Các trình độ đào tạo giáo dục nghề nghiệp
- Điều 36. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp
- Điều 37. Tổ chức và hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Tiểu mục 4. GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
- Điều 38. Các trình độ đào tạo giáo dục đại học
- Điều 39. Mục tiêu của giáo dục đại học
- Điều 40. Tổ chức và hoạt động giáo dục đại học
- Mục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
- Điều 41. Mục tiêu của giáo dục thường xuyên
- Điều 42. Nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên
- Điều 43. Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên
- Điều 44. Cơ sở giáo dục thường xuyên
- Điều 45. Đánh giá, công nhận kết quả học tập
- Điều 46. Chính sách phát triển giáo dục thường xuyên
- Chương III NHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
- Mục 1. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG
- Điều 47. Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Điều 48. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 103/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2023
- Điều 49. Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện được phép hoạt động giáo dục
- Điều 50. Đình chỉ hoạt động giáo dục
- Điều 51. Sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường
- Điều 52. Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường
- Điều 53. Điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục
- Điều 54. Nhà đầu tư
- Điều 55. Hội đồng trường
- Điều 56. Hiệu trưởng
- Điều 57. Hội đồng tư vấn trong nhà trường
- Điều 58. Tổ chức Đảng trong nhà trường
- Điều 59. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường
- Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
- Mục 2. TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
- Điều 61. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học
- Điều 62. Trường chuyên, trường năng khiếu
- Điều 63. Trường, lớp dành cho người khuyết tật
- Điều 64. Trường giáo dưỡng
- Điều 65. Cơ sở giáo dục khác
- Chương IV NHÀ GIÁO
- Mục 1. VỊ TRÍ, VAI TRÒ, TIÊU CHUẨN CỦA NHÀ GIÁO
- Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo
- Điều 67. Tiêu chuẩn của nhà giáo
- Điều 68. Giáo sư, phó giáo sư
- Mục 2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NHÀ GIÁO
- Điều 69. Nhiệm vụ của nhà giáo
- Điều 70. Quyền của nhà giáo
- Điều 71. Thỉnh giảng
- Mục 3. ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NHÀ GIÁO
- Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
- Điều 73. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo
- Điều 74. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
- Mục 4. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO
- Điều 75. Ngày Nhà giáo Việt Nam
- Điều 76. Tiền lương
- Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo
- Điều 78. Phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
- Điều 79. Phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 84/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2020
- Chương V NGƯỜI HỌC
- Mục 1. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC
- Điều 80. Người học
- Điều 81. Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non
- Điều 82. Nhiệm vụ của người học
- Điều 83. Quyền của người học
- Mục 2. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC
- Điều 84. Tín dụng giáo dục
- Điều 85. Học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt
Học bổng khuyến khích học tập, học bổng chính sách được hướng dẫn bởi Điều 8, Điều 9 Nghị định 84/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2020
Chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 81/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2021 - Điều 86. Miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 84/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2020
- Điều 87. Chế độ cử tuyển
- Điều 88. Khen thưởng đối với người học
- Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC
- Điều 89. Trách nhiệm của nhà trường
- Điều 90. Trách nhiệm của gia đình
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 24/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2021
- Điều 91. Trách nhiệm của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
- Điều 92. Ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non
- Điều 93. Trách nhiệm của xã hội
- Điều 94. Quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục
- Chương VII ĐẦU TƯ VÀ TÀI CHÍNH TRONG GIÁO DỤC
- Điều 95. Nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục
- Điều 96. Ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục
- Điều 97. Ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai xây dựng trường học
- Điều 98. Khuyến khích đầu tư cho giáo dục
- Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo
- Điều 100. Ưu đãi về thuế đối với sách giáo khoa và tài liệu, thiết bị dạy học
- Điều 101. Chế độ tài chính đối với cơ sở giáo dục
- Điều 102. Quyền sở hữu tài sản, chuyển nhượng vốn đối với trường dân lập, trường tư thục
- Điều 103. Chính sách ưu đãi đối với trường dân lập, trường tư thục
- Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
- Mục 1. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
- Điều 104. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục
- Điều 105. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục
- Mục 2. HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ GIÁO DỤC
- Điều 106. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về giáo dục
- Điều 107. Hợp tác về giáo dục với nước ngoài
- Điều 108. Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1, Điều 2 Nghị định 124/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/11/2024
- Điều 109. Công nhận văn bằng nước ngoài
- Mục 3. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
- Điều 110. Mục tiêu, nguyên tắc, đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục
- Điều 111. Nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục
- Điều 112. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
- Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 113. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 21/2017/QH14
- Điều 114. Hiệu lực thi hành
- Điều 115. Quy định chuyển tiếp
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/06/2019 của Quốc Hội
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (2)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (1)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (2)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (19)
- Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03/03/2025 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 116/2020/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm (03-03-2025)
- Nghị định số 124/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ sửa đổi Nghị định 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục (05-10-2024)
- Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục (05-10-2024)
- Thông tư số 07/2024/TT-BGDĐT ngày 02/05/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sửa đổi Điều 7 và thay thế Phụ lục II, Phụ lục III của Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam (02-05-2024)
- Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông (28-12-2023)
- Thông tư số 23/2023/TT-BGDĐT ngày 08/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi và (08-12-2023)
- Thông tư số 13/2023/TT-BGDĐT ngày 26/06/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học và cao đẳng sư phạm (26-06-2023)
- Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên (28-02-2023)
- Thông tư số 23/2022/TT-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về Điều lệ trường cao đẳng sư phạm (30-12-2022)
- Nghị định số 103/2022/NĐ-CP ngày 12/12/2022 của Chính phủ quy định về trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân (12-12-2022)
- Thông tư số 15/2022/TT-BGDĐT ngày 08/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp (08-11-2022)
- Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/08/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sửa đổi nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT (03-08-2022)
- Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/09/2021 của Chính phủ Quy định về việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật (25-09-2021)
- Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15/04/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam (15-04-2021)
- Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/03/2021 của Chính phủ Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập (23-03-2021)
- Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sửa đổi Chương trình Giáo dục mầm non kèm theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT đã được sửa đổi bởi Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT (31-12-2020)
- Thông tư số 49/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục mầm non; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non (31-12-2020)
- Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Giáo dục (17-07-2020)
- Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/06/2020 của Chính phủ Quy định về lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (30-06-2020)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Tiếng anh