- LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự
- Điều 5. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự
- Điều 6. Giám sát việc thi hành án hình sự
- Điều 7. Kiểm sát việc thi hành án hình sự
- Điều 8. Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự
- Điều 9. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự
- Chương II HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
- Điều 11. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
- Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
- Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của trại giam
- Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam trong thi hành án hình sự
- Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án hình sự
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị quân đội trong thi hành án hình sự
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự
- Chương III THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ
- Mục 1. THỦ TỤC THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN
- Điều 22. Quyết định thi hành án phạt tù
- Điều 23. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù
- Điều 24. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 25. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 26. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù
- Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân
- Điều 28. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
- Điều 29. Hồ sơ phạm nhân
- Điều 30. Giam giữ phạm nhân
- Điều 31. Chế độ học tập, học nghề của phạm nhân
Chế độ học nghề được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 133/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định 118/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2024 - Điều 32. Chế độ lao động của phạm nhân
- Điều 33. Tổ chức lao động cho phạm nhân
Phê duyệt và thực hiện kế hoạch tổ chức lao động hàng năm được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 133/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2020
Kế hoạch tổ chức lao động hằng năm được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 118/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2024 - Điều 34. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 133/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 118/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2024 - Điều 35. Xếp loại chấp hành án phạt tù
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương III Nghị định 133/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương III Nghị định 118/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2024 - Điều 36. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 37. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 38. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
- Điều 39. Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù
- Điều 40. Thực hiện trích xuất phạm nhân
- Điều 41. Khen thưởng phạm nhân
- Điều 42. Giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn
- Điều 43. Xử lý phạm nhân vi phạm
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương III Nghị định 133/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương III Nghị định 118/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2024 - Điều 44. Thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân
- Điều 45. Tái hòa nhập cộng đồng
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 49/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
- Điều 46. Trả tự do cho phạm nhân
- Điều 47. Thi hành quyết định tiếp nhận, chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 133/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2020
- Mục 2. CHẾ ĐỘ ĂN, MẶC, Ở, SINH HOẠT, CHĂM SÓC Y TẾ ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN
- Điều 48. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân
Chế độ ăn đối với phạm nhân được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 133/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2020
Chế độ ăn đối với phạm nhân được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 118/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2024 - Điều 49. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 133/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 118/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2024 - Điều 50. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân
- Điều 51. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 133/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 118/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2024 - Điều 52. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2, 3 Thông tư 182/2019/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 22/01/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II, Điều 9, Điều 10 Chương III Thông tư 14/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 26/03/2020 - Điều 53. Thủ tục thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 54. Chế độ liên lạc của phạm nhân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9, 13 Thông tư 182/2019/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 22/01/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12 Thông tư 14/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 26/03/2020 - Điều 55. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 133/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 118/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2024 - Điều 56. Thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân chết
- Mục 3. THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN
- Điều 57. Thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 58. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 59. Thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 60. Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 62. Nghĩa vụ của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 63. Việc lao động, học tập của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 64. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 65. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
Hồ sơ, trình tự, thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư liên tịch 03/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 26/11/2021
Thời điểm bắt đầu chấp hành án, thời gian chấp hành án được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2023/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2023 - Điều 66. Việc kiểm điểm người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 67. Việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 68. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc
Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú được hướng dẫn bởi Điều 3, Chương II Thông tư 64/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/01/2020
Thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc của người chấp hành án được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư liên tịch 01/2023/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2023 - Điều 69. Xử lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ hoặc vi phạm pháp luật bị xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 70. Giải quyết trường hợp phạm nhân đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện mà vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc có hành vi vi phạm pháp luật
- Điều 71. Hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 72. Trách nhiệm của gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Mục 4. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN LÀ NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI
- Điều 73. Phạm vi áp dụng
- Điều 74. Chế độ quản lý, giáo dục, học văn hóa, học nghề, lao động
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định 133/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2020
Chương trình, nội dung học tập, học nghề của phạm nhân dưới 18 tuổi được hướng dẫn bởi Điều 13 và Điều 15 Nghị định 118/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2024 - Điều 75. Chế độ ăn, mặc, chăm sóc y tế, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và vui chơi giải trí
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Chế độ ăn, mặc, tư trang đối với phạm nhân là người dưới 18 tuổi được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 133/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2020
Chế độ ăn, mặc, tư trang đối với phạm nhân là người dưới 18 tuổi được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 118/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2024 - Điều 76. Chế độ gặp, liên lạc điện thoại với thân nhân
- Chương IV THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH
- Điều 77. Quyết định thi hành án tử hình
- Điều 78. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình
- Điều 79. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình
- Điều 80. Hồ sơ thi hành án tử hình
- Điều 81. Hoãn thi hành án tử hình
- Điều 82. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình
- Điều 83. Giải quyết việc xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt của người bị thi hành án tử hình
- Chương V THI HÀNH ÁN TREO, ÁN PHẠT CẢNH CÁO, CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
- Mục 1. THI HÀNH ÁN TREO
- Điều 84. Quyết định thi hành án treo
- Điều 85. Thi hành quyết định thi hành án treo
- Điều 86. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo
- Điều 87. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo
- Điều 88. Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo
- Điều 89. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo
- Điều 90. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo
- Điều 91. Việc kiểm điểm người được hưởng án treo
- Điều 92. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được hưởng án treo
- Điều 93. Xử lý vi phạm đối với người được hưởng án treo
- Điều 94. Trách nhiệm giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người được hưởng án treo
- Mục 2. THI HÀNH ÁN PHẠT CẢNH CÁO
- Điều 95. Thi hành án phạt cảnh cáo
- Mục 3. THI HÀNH ÁN PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
- Điều 96. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 97. Thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 98. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 99. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 100. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 101. Việc lao động, học tập của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 102. Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 103. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 104. Thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 105. Xử lý vi phạm đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 106. Trách nhiệm giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Chương VI THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ, QUẢN CHẾ
- Mục 1. THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ
- Điều 107. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú
- Điều 108. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú
- Điều 109. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú
- Điều 110. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại
- Điều 111. Xử lý người chấp hành án phạt cấm cư trú vi phạm nghĩa vụ
- Mục 2. THI HÀNH ÁN PHẠT QUẢN CHẾ
- Điều 112. Thủ tục thi hành án phạt quản chế
- Điều 113. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú
- Điều 114. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế
- Điều 115. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế
- Điều 116. Xử lý người chấp hành án phạt quản chế vi phạm nghĩa vụ
- Điều 117. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại
- Chương VII THI HÀNH ÁN PHẠT TRỤC XUẤT
- Điều 118. Quyết định thi hành án phạt trục xuất
- Điều 119. Thông báo thi hành án phạt trục xuất
- Điều 120. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất
- Điều 121. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh
- Điều 122. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn
- Điều 123. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam
- Điều 124. Chi phí trục xuất
- Chương VIII THI HÀNH ÁN PHẠT TƯỚC MỘT SỐ QUYỀN CÔNG DÂN
- Điều 125. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân
- Điều 126. Tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước
- Điều 127. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước
- Điều 128. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân
- Chương IX THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM ĐẢM NHIỆM CHỨC VỤ, CẤM HÀNH NGHỀ HOẶC LÀM CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH
- Điều 129. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
- Điều 130. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
- Điều 131. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
- Chương X THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
- Điều 132. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp
- Điều 133. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành biện pháp tư pháp
- Điều 134. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thi hành biện pháp tư pháp
- Điều 135. Bảo đảm điều kiện thi hành các biện pháp tư pháp
- Mục 2. THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH
- Điều 136. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh
- Điều 137. Đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh
- Điều 138. Tổ chức điều trị cho người bị bắt buộc chữa bệnh
- Điều 139. Đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 140. Giải quyết trường hợp người bị bắt buộc chữa bệnh chết
- Mục 3. THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
- Điều 141. Thủ tục thi hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
- Điều 142. Hoãn, tạm đình chỉ chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
- Điều 143. Giải quyết trường hợp người phải chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng bỏ trốn
- Điều 144. Chế độ quản lý học sinh
- Điều 145. Thực hiện lệnh trích xuất học sinh
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Quy định về trình tự, thủ tục trích xuất, giao nhận và quản lý học sinh được trích xuất được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư liên tịch 01/2020/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2020 - Điều 146. Chế độ học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động
- Điều 147. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi
- Điều 148. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí
- Điều 149. Chế độ ăn, mặc của học sinh
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 133/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 118/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2024 - Điều 150. Chế độ ở và đồ dùng sinh hoạt của học sinh
- Điều 151. Chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh trường giáo dưỡng
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 133/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2020 có hiệu lực từ ngày 25/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 118/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2024 - Điều 152. Thủ tục giải quyết trường hợp học sinh chết
- Điều 153. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận quà của học sinh trường giáo dưỡng
- Điều 154. Chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
- Điều 155. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với học sinh
- Điều 156. Thủ tục cho học sinh ra trường
- Điều 157. Chi phí tổ chức thi hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
- Chương XI THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI
- Điều 158. Cơ quan được giao nhiệm vụ thi hành án
- Điều 159. Quyết định thi hành án
- Điều 160. Thủ tục thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 55/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2020
- Điều 161. Hồ sơ thi hành án
- Điều 162. Quyền, nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án
- Điều 163. Cưỡng chế thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 44/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2020
- Điều 164. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại
- Điều 165. Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại tổ chức lại
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 55/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2020
- Điều 166. Cấp giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt, giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp
- Chương XII KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
- Điều 167. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự
- Điều 168. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự
- Điều 169. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, quyết định, kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự
- Chương XIII BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
- Điều 170. Biên chế, đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ thi hành án hình sự
- Điều 171. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự
- Điều 172. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự
- Điều 173. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 174. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự
- Điều 175. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự
- Chương XIV GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
- Mục 1. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
- Điều 176. Quyền khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 177. Các trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết
- Điều 178. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 179. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân
- Điều 180. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 181. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 182. Nhiệm vụ và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 183. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 184. Tiếp nhận, thụ lý khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 185. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 186. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
- Điều 187. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
- Điều 188. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
- Điều 189. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
- Mục 2. TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
- Điều 190. Người có quyền tố cáo trong thi hành án hình sự
- Điều 191. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo trong thi hành án hình sự
- Điều 192. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
- Điều 193. Trách nhiệm giải quyết tố cáo
- Chương XV NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
- Điều 194. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong quản lý nhà nước về thi hành án hình sự
- Điều 195. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong quản lý công tác thi hành án hình sự
- Điều 196. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong quản lý công tác thi hành án hình sự
- Điều 197. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự
- Điều 198. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự
- Điều 199. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án hình sự
- Điều 200. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế trong thi hành án hình sự
- Điều 201. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong thi hành án hình sự
- Điều 202. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thi hành án hình sự
- Điều 203. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ trong thi hành án hình sự
- Điều 204. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án hình sự
- Điều 205. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án hình sự
- Chương XVI
- Điều 206. Hiệu lực thi hành
- Điều 207. Quy định chuyển tiếp
Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 ngày 14/06/2019 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 41/2019/QH14
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 14-06-2019
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2026
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 ngày 14/06/2019 của Quốc Hội
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (1)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (8)
- Thông tư liên tịch số 01/2020/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 17/06/2020 giữa do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Quy định về phối hợp thực hiện trích xuất phạm nhân, học sinh đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử (17-06-2020)
- Nghị định số 65/2020/NĐ-CP ngày 10/06/2020 của Chính phủ Quy định về tổ chức quản lý và các chế độ đối với người lưu trú tại cơ sở lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh (10-06-2020)
- Nghị định số 59/2020/NĐ-CP ngày 27/05/2020 của Chính phủ Quy định về cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự (27-05-2020)
- Nghị định số 55/2020/NĐ-CP ngày 22/05/2020 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự về thi hành án đối với pháp nhân thương mại (22-05-2020)
- Nghị định số 49/2020/NĐ-CP ngày 17/04/2020 của Chính phủ Năm 2020 hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự về tái hòa nhập cộng đồng (17-04-2020)
- Nghị định số 43/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2020 của Chính phủ Quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc (08-04-2020)
- Nghị định số 44/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2020 của Chính phủ Quy định về cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại (08-04-2020)
- Thông tư số 14/2020/TT-BCA ngày 10/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an Quy định chi tiết chế độ gặp, nhận quà và liên lạc của phạm nhân (10-02-2020)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (16)
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP ngày 30/09/2024 của Chính phủ hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự (30-09-2024)
- Thông tư liên tịch số 01/2023/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 18/01/2023 Quy định việc phối hợp trong thực hiện quy định của Luật Thi hành án hình sự về thi hành án hình sự tại cộng đồng (18-01-2023)
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình (31-12-2021)
- Thông tư liên tịch số 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 11/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Quy định phối hợp trong thực hiện trình tự, thủ tục giảm thời hạn, miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại (11-10-2021)
- Thông tư liên tịch số 03/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 11/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Quy định phối hợp trong thực hiện trình tự, thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hưởng án treo (11-10-2021)
- Thông tư liên tịch số 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 12/08/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Quy định về quan hệ phối hợp trong việc thực hiện trình tự, thủ tục tạm đình chỉ và giảm thời hạn chấp hành án phạt tù (12-08-2021)
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP ngày 09/11/2020 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự (09-11-2020)
- Thông tư liên tịch số 01/2020/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 17/06/2020 giữa do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Quy định về phối hợp thực hiện trích xuất phạm nhân, học sinh đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử (17-06-2020)
- Nghị định số 65/2020/NĐ-CP ngày 10/06/2020 của Chính phủ Quy định về tổ chức quản lý và các chế độ đối với người lưu trú tại cơ sở lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh (10-06-2020)
- Nghị định số 59/2020/NĐ-CP ngày 27/05/2020 của Chính phủ Quy định về cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự (27-05-2020)
- Nghị định số 55/2020/NĐ-CP ngày 22/05/2020 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự về thi hành án đối với pháp nhân thương mại (22-05-2020)
- Nghị định số 49/2020/NĐ-CP ngày 17/04/2020 của Chính phủ Năm 2020 hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự về tái hòa nhập cộng đồng (17-04-2020)
- Nghị định số 43/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2020 của Chính phủ Quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc (08-04-2020)
- Nghị định số 44/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2020 của Chính phủ Quy định về cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại (08-04-2020)
- Thông tư số 14/2020/TT-BCA ngày 10/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an Quy định chi tiết chế độ gặp, nhận quà và liên lạc của phạm nhân (10-02-2020)
- Thông tư số 182/2019/TT-BQP ngày 04/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định về việc phạm nhân gặp thân nhân; nhận, gửi thư, nhận quà và liên lạc với thân nhân bằng điện thoại (04-12-2019)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh