- LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nội dung quản lý thuế
- Điều 5. Nguyên tắc quản lý thuế
- Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
- Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
- Điều 8. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 19/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/05/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 19/2021/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 46/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 28/08/2024 - Điều 9. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Điều 10. Xây dựng lực lượng quản lý thuế
- Điều 11. Hiện đại hóa công tác quản lý thuế
- Điều 12. Hợp tác quốc tế về thuế của cơ quan quản lý thuế
- Điều 13. Kế toán, thống kê về thuế
- Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ THUẾ
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 16. Quyền của người nộp thuế
- Điều 17. Trách nhiệm của người nộp thuế
- Điều 18. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế
- Điều 19. Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
- Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra nhà nước
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án
- Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thông tin, báo chí
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại
- Điều 28. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn
- Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, cá nhân khác
- Chương III ĐĂNG KÝ THUẾ
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
- Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
- Điều 31. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/01/2021
- Điều 32. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 và Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2025
- Điều 33. Thời hạn đăng ký thuế lần đầu
- Điều 34. Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế
- Điều 35. Sử dụng mã số thuế
- Điều 36. Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 105/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/01/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II; Mục 2 Chương III Thông tư 86/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2025 - Điều 37. Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 105/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/01/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II; Mục 3 Chương III Thông tư 86/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2025 - Điều 38. Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 105/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/01/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 86/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2025 - Điều 39. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Thông tư 105/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/01/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II, Mục 4 Chương III Thông tư 86/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2025 - Điều 40. Khôi phục mã số thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Thông tư 105/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/01/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II; Mục 5 Chương III Thông tư 86/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2025 - Điều 41. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cơ quan thuế trong việc đăng ký thuế
- Chương IV KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ
- Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 5 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 có hiệu lực từ ngày 01/04/2025
Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2021 - Điều 43. Hồ sơ khai thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Nội dung hướng dẫn Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2022 - Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Điều 45. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Nội dung hướng dẫn Điều này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2022 - Điều 46. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Điều 47. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
- Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế
- Chương V ẤN ĐỊNH THUẾ
Chương này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
- Điều 49. Nguyên tắc ấn định thuế
- Điều 50. Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
- Điều 51. Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế
- Điều 52. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
- Điều 53. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế
- Điều 54. Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc nộp số tiền thuế ấn định
- Chương VI NỘP THUẾ
- Điều 55. Thời hạn nộp thuế
- Điều 56. Địa điểm và hình thức nộp thuế
- Điều 57. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 58. Xác định ngày đã nộp thuế
- Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
- Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
- Điều 61. Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện
- Điều 62. Gia hạn nộp thuế
Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021 được hướng dẫn bởi Nghị định 52/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/04/2021
Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất được hướng dẫn bởi Nghị định 34/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/05/2022
Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất được hướng dẫn bởi Nghị định 12/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2023
Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê được hướng dẫn bởi Nghị định 64/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/06/2024
Gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nuớc được hướng dẫn bởi Nghị định 65/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/06/2024
Việc gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước được hướng dẫn bởi Nghị định 81/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2025
Việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất được hướng dẫn bởi Nghị định 82/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2025 - Điều 63. Gia hạn nộp thuế trong trường hợp đặc biệt
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
- Điều 64. Hồ sơ gia hạn nộp thuế
- Điều 65. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế
- Chương VII TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ
- Điều 66. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
- Điều 67. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
- Điều 68. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
- Điều 69. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự
- Chương VIII THỦ TỤC HOÀN THUẾ
- Điều 70. Các trường hợp hoàn thuế
- Điều 71. Hồ sơ hoàn thuế
- Điều 72. Tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 12 Thông tư 06/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/03/2021
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 27 và Điều 32 Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 73. Phân loại hồ sơ hoàn thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 12 Thông tư 06/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/03/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 74. Địa điểm kiểm tra hồ sơ hoàn thuế
- Điều 75. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
- Điều 76. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế
- Điều 77. Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế
- Chương IX KHÔNG THU THUẾ, MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; KHOANH TIỀN THUẾ NỢ; XÓA NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT
- Mục 1. KHÔNG THU THUẾ, MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
- Điều 78. Không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 79. Miễn thuế, giảm thuế
- Điều 80. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 51 đến Điều 63 Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 80/2021/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 1,2,3,4 Điều 7 Thông tư 43/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/06/2023 - Điều 81. Nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
- Điều 82. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định số tiền thuế được miễn, giảm
- Mục 2. KHOANH TIỀN THUẾ NỢ
- Điều 83. Các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ
- Điều 84. Thủ tục, hồ sơ, thời gian, thẩm quyền khoanh nợ
- Mục 3. XÓA NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT
- Điều 85. Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 86. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 06/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/03/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 65 Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 87. Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 88. Trách nhiệm giải quyết hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Chương X ÁP DỤNG HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ
- Điều 89. Hóa đơn điện tử
- Điều 90. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử
- Điều 91. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- Điều 92. Dịch vụ về hóa đơn điện tử
- Điều 93. Cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử
- Điều 94. Chứng từ điện tử
- Chương XI THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ
- Điều 95. Hệ thống thông tin người nộp thuế
- Điều 96. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
- Điều 97. Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin
- Điều 98. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin người nộp thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26, 27, 28 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
- Điều 99. Bảo mật thông tin người nộp thuế
- Điều 100. Công khai thông tin người nộp thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Thông tư 86/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2025 - Chương XII TỔ CHỨC KINH DOANH DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ, LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
- Điều 101. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Điều 102. Điều kiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Điều 103. Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Điều 104. Cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Điều 105. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Điều 106. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan
- Chương XIII KIỂM TRA THUẾ, THANH TRA THUẾ
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA THUẾ, THANH TRA THUẾ
- Điều 107. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế
- Điều 108. Xử lý kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế
- Mục 2. KIỂM TRA THUẾ
- Điều 109. Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 71 Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
- Điều 110. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 72 Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
- Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
- Điều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế
- Mục 3. THANH TRA THUẾ
- Điều 113. Các trường hợp thanh tra thuế
- Điều 114. Quyết định thanh tra thuế
- Điều 115. Thời hạn thanh tra thuế
- Điều 116. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế
- Điều 117. Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế
- Điều 118. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thuế
- Điều 119. Kết luận thanh tra thuế
- Điều 120. Thanh tra lại trong hoạt động thanh tra thuế
- Mục 4. BIỆN PHÁP ÁP DỤNG TRONG THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CÓ DẤU HIỆU TRỐN THUẾ
- Điều 121. Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế
- Điều 122. Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế
- Điều 123. Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế
- Chương XIV CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ
- Điều 124. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 125. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 126. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 127. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 128. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 129. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 130. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
- Điều 131. Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 132. Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn
- Điều 133. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên
- Điều 134. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang giữ
- Điều 135. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
- Chương XV XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ
Chương này được hướng dẫn bởi Chương I, Chương II, Chương IV Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1, Khoản 5, Khoản 6 Điều 1 và Khoản 1 Điều 6 Nghị định 102/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 136. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
- Điều 137. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 đến Khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định 102/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 138. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
- Điều 139. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 5,Khoản 6 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 140. Miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
- Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ
- Điều 141. Hành vi vi phạm thủ tục thuế
- Điều 142. Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu
- Điều 143. Hành vi trốn thuế
- Điều 144. Xử lý hành vi vi phạm của ngân hàng thương mại, người bảo lãnh nộp tiền thuế trong lĩnh vực quản lý thuế
- Điều 145. Xử lý hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực quản lý thuế
- Điều 146. Xử phạt vi phạm hành chính về phí, lệ phí, hóa đơn trong lĩnh vực quản lý thuế
- Chương XVI KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN
- Điều 147. Khiếu nại, tố cáo
- Điều 148. Khởi kiện
- Điều 149. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế
- Chương XVII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 150. Bổ sung một điều vào Luật Kế toán số 88/2015/QH13
- Điều 151. Hiệu lực thi hành
- Điều 152. Quy định chuyển tiếp
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 38/2019/QH14
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 13-06-2019
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2025
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh