- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỂ THAO
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Hình thức xử phạt
- Điều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao
- Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
- Điều 6. Vi phạm quy định về sử dụng chất kích thích trong tập luyện, thi đấu thể thao
- Điều 7. Vi phạm quy định về sử dụng phương pháp bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao
- Điều 8. Vi phạm quy định về cấm gian lận trong hoạt động thể thao
- Điều 9. Vi phạm quy định về cấm bạo lực trong hoạt động thể thao
- Điều 10. Vi phạm quy định về quyền, nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao
- Điều 11. Vi phạm quy định về quyền, nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao
- Điều 12. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của trọng tài thể thao thành tích cao
- Điều 13. Vi phạm quy định về phong đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thành tích cao
- Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng
- Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm, hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện
- Điều 16. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
- Điều 17. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh trong hoạt động thể thao chuyên nghiệp
- Điều 18. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở vật chất trong kinh doanh hoạt động thể thao
- Điều 19. Vi phạm quy định về trang thiết bị trong kinh doanh hoạt động thể thao
- Điều 20. Vi phạm quy định về nhân viên chuyên môn trong kinh doanh hoạt động thể thao
- Điều 21. Vi phạm quy định khác trong hoạt động thể thao
- Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thanh tra chuyên ngành
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 129/2021/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022
- Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 129/2021/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 129/2021/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 129/2021/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 129/2021/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022
- Điều 27. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 129/2021/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022
- Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 30. Hiệu lực thi hành
- Điều 31. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành
Nghị định số 46/2019/NĐ-CP ngày 27/05/2019 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao
- Số hiệu văn bản: 46/2019/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 27-05-2019
- Ngày có hiệu lực: 01-08-2019
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2022
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh