- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT THỦY SẢN
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Điều 4. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính trong Nghị định này
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Chương II BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN
- Mục 1. ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
- Điều 5. Công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
- Điều 6. Báo cáo về hoạt động của tổ chức cộng đồng
- Mục 2. QUẢN LÝ LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
- Điều 7. Danh mục và tiêu chí xác định loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
- Điều 8. Chế độ quản lý và bảo vệ loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Điều 9. Khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
- Mục 3. QUY CHẾ QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN
- Điều 10. Quản lý hoạt động trong khu bảo tồn biển và vùng đệm
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Điều 11. Quyền và trách nhiệm của Ban quản lý khu bảo tồn biển
Điều này được bổ sung bởi Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
Tên Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024 - Điều 12. Quyền của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khu bảo tồn biển
- Điều 13. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khu bảo tồn biển
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Điều 14. Nguồn tài chính của khu bảo tồn biển
- Điều 15. Quản lý, sử dụng tài chính của khu bảo tồn biển
- Mục 4. QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN
- Điều 16. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 18. Cơ chế hoạt động của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 19. Quản lý, sử dụng tài chính của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Chương III NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
- Mục 1. QUẢN LÝ GIỐNG THỦY SẢN
- Điều 20. Điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
- Điều 21. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở
- Điều 22. Nhập khẩu giống thủy sản
- Điều 23. Xuất khẩu giống thủy sản
- Điều 24. Đặt tên giống thủy sản
- Điều 25. Điều kiện cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản
- Điều 26. Nội dung, trình tự, thủ tục khảo nghiệm giống thủy sản
- Mục 2. THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
- Điều 27. Điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 28. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở
- Điền 29. Kiểm tra chất lượng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Điều 30. Nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 31. Điều kiện cơ sở khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 32. Trình tự, thủ tục khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 33. Nội dung khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Mục 3. NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
- Điều 34. Điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản
- Điều 35. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
- Điều 36. Đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Điều 37. Cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam
- Điều 38. Cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Điều 39. Xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục và loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc từ nuôi trồng
- Điều 40. Xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên
- Điều 41. Điều kiện cơ sở, trình tự, thủ tục chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
- Chương IV KHAI THÁC THỦY SẢN
- Mục 1. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VIỆT NAM KHAI THÁC THỦY SẢN TRÊN CÁC VÙNG BIỂN
Mục này được bổ sung bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Điều 42. Phân vùng khai thác thủy sản
- Điều 43. Quản lý hoạt động của tàu cá trên các vùng biển Việt Nam
Điều này được bổ sung bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Điều 44. Quy định về quản lý hệ thống giám sát tàu cá
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Điều 45. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép khai thác thủy sản
- Điều 46. Điều kiện tàu cá hoạt động khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Điều 47. Cấp văn bản chấp thuận cho tàu cá khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam hoặc cấp phép cho đi khai thác tại vùng biển thuộc thẩm quyền quản lý của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực
- Mục 2. QUẢN LÝ TÀU NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
- Điều 48. Cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy phép đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam
- Điều 49. Quy định tàu cá nước ngoài vào cảng cá
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Chương V QUẢN LÝ TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ, CẢNG CÁ, KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ
Chương này được bổ sung bởi Khoản 28 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Điều 50. Phân loại cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá
- Điều 51. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ thép
- Điều 52. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ gỗ
- Điều 53. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ vật liệu mới
- Điều 54. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá
- Điều 55. Phân loại cơ sở đăng kiểm tàu cá và quy định về đăng kiểm tàu công vụ thủy sản
- Điều 56. Điều kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Điều 57. Cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá Việt Nam
Điều này được bổ sung bởi Khoản 30 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Điều 58. Cấp phép nhập khẩu tàu cá
- Điều 59. Quy định đối với tàu cá được tặng cho, viện trợ
- Điều 60. Quy định độ sâu luồng vào cảng và vùng nước cảng
- Điều 61. Nội dung, trình tự, thủ tục công bố mở, đóng cảng cá
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Chương VI KIỂM NGƯ
- Điều 62. Tổ chức Kiểm ngư
- Điều 63. Chế độ, chính sách đối với Kiểm ngư
Điều này ngưng hiệu lực bởi Điều 1 Nghị định 12/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/01/2020
- Điều 64. Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động Kiểm ngư
- Điều 65. Nội dung chi hoạt động Kiểm ngư
- Chương VII MUA, BÁN, SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THỦY SẢN, SẢN PHẨM THỦY SẢN
- Điều 66. Chế biến loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Điều 67. Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh loài thủy sản thuộc Phụ lục của loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
- Điều 68. Nhập nội từ biển loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
- Điều 69. Cấp phép xuất khẩu loài thủy sản
- Điều 70. Kiểm soát hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỦY SẢN
- Điều 71. Trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan
- Điều 72. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều này được bổ sung bởi Khoản 41 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
- Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 74. Hiệu lực thi hành
- Điều 75. Trách nhiệm thi hành
- FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
Một số nội dung tại File này bị thay thế bởi Khoản 10, 11, 12, 14, 16 Điều 2 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
Mẫu số 03.KT Phụ lục IV tại File này được bổ sung bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/03/2019 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Thủy sản
- Số hiệu văn bản: 26/2019/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 08-03-2019
- Ngày có hiệu lực: 25-04-2019
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 20-01-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 20-01-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 19-05-2024
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh