- THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHẾ MẪU VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ ÁP DỤNG CHO CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Quy chế kiểm toán nội bộ
- Điều 4. Tổ chức thực hiện
- PHỤ LỤC SỐ 01 QUY CHẾ MẪU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ
- CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Mục tiêu của kiểm toán nội bộ
- Điều 5. Vị trí của kiểm toán nội bộ
- Điều 6. Phạm vi của kiểm toán nội bộ
- Điều 7. Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ
- Điều 8. Chuẩn mực chuyên môn
- Điều 9. Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ
- Điều 10. Năng lực chuyên môn của kiểm toán nội bộ
- Điều 11. Quyền hạn của bộ phận kiểm toán nội bộ
- Điều 12. Trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ
- Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của người làm công tác kiểm toán nội bộ
- Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của người phụ trách kiểm toán nội bộ
- Điều 15. Tính độc lập và khách quan của kiểm toán nội bộ
- CHƯƠNG II HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ
- Điều 16. Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ
- Điều 17. Kế hoạch kiểm toán nội bộ
- Điều 18. Quy trình kiểm toán nội bộ
- Điều 19. Báo cáo kiểm toán và kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán
- Điều 20. Lưu trữ báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ
- Điều 21. Đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ
- CHƯƠNG III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN NỘI BỘ
- Điều 22: Trách nhiệm của Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 23. Trách nhiệm của thủ trưởng các bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ)
- Điều 24. Trách nhiệm của bộ phận/ đơn vị được kiểm toán
- CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 25. Hiệu lực thi hành
- Điều 26. Sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế
- Điều 27. Tổ chức thực hiện
- PHỤ LỤC 02 QUY CHẾ MẪU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
- CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Mục tiêu của kiểm toán nội bộ
- Điều 5. Vị trí của kiểm toán nội bộ
- Điều 6. Phạm vi của kiểm toán nội bộ
- Điều 7. Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ
- Điều 8. Chuẩn mực chuyên môn
- Điều 9. Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ
- Điều 10. Năng lực chuyên môn của kiểm toán nội bộ
- Điều 11. Quyền hạn của bộ phận kiểm toán nội bộ
- Điều 12. Trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ
- Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của người làm công tác kiểm toán nội bộ
- Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của người phụ trách kiểm toán nội bộ
- Điều 15. Tính độc lập và khách quan của kiểm toán nội bộ
- CHƯƠNG II HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ
- Điều 16. Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ
- Điều 17. Kế hoạch kiểm toán nội bộ
- Điều 18. Quy trình kiểm toán nội bộ
- Điều 19. Báo cáo kiểm toán và kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán
- Điều 20. Lưu trữ báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ:
- Điều 21. Đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ
- CHƯƠNG III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI (Tên đơn vị sự nghiệp công lập)
- Điều 22: Trách nhiệm của Thứ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập)
- Điều 23. Trách nhiệm của thủ trưởng các bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc (Tên đơn vị sự nghiệp công lập)
- Điều 24. Trách nhiệm của bộ phận/đơn vị được kiểm toán
- CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 25. Hiệu lực thi hành
- Điều 26. Sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế
- Điều 27. Tổ chức thực hiện
- PHỤ LỤC 03 QUY CHẾ MẪU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
- CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Mục tiêu của kiểm toán nội bộ
- Điều 5. Vị trí của kiểm toán nội bộ
- Điều 6. Phạm vi của kiểm toán nội bộ
- Điều 7. Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ
- Điều 8. Chuẩn mực chuyên môn
- Điều 9. Nguyên tác đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ
- Điều 10. Năng lực chuyên môn của kiểm toán nội bộ
- Điều 11. Quyền hạn của bộ phận kiểm toán nội bộ
- Điều 12. Trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ
- Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của người làm công tác kiểm toán nội bộ
- Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của người phụ trách kiểm toán nội bộ
- Điều 15. Tính độc lập và khách quan của kiểm toán nội bộ
- CHƯƠNG II HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ
- Điều 16. Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ
- Điều 17. Kế hoạch kiểm toán nội bộ
- Điều 18. Quy trình kiểm toán nội bộ
- Điều 19. Báo cáo kiểm toán và kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán
- Điều 20. Lưu trữ báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ:
- Điều 21. Đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ
- CHƯƠNG III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI (TÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG)
- Điều 22: Trách nhiệm của Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
- Điều 23. Trách nhiệm của thủ trưởng các bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc, các cơ quan chuyên môn thuộc (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
- Điều 24. Trách nhiệm của các bộ phận, đơn vị được kiểm toán
- CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 25. Hiệu lực thi hành
- Điều 26. Sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế
- Điều 27. Tổ chức thực hiện
Thông tư số 67/2020/TT-BTC ngày 10/07/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về Quy chế mẫu kiểm toán nội bộ áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
- Số hiệu văn bản: 67/2020/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 10-07-2020
- Ngày có hiệu lực: 01-09-2020
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh