- LUẬT CƯ TRÚ
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú
- Điều 4. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân
- Điều 5. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân và quản lý cư trú
- Điều 6. Hợp tác quốc tế về quản lý cư trú
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú
- Chương II QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN VỀ CƯ TRÚ
- Điều 8. Quyền của công dân về cư trú
- Điều 9. Nghĩa vụ của công dân về cư trú
- Điều 10. Quyền, nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú
- Chương III NƠI CƯ TRÚ
- Điều 11. Nơi cư trú của công dân
- Điều 12. Nơi cư trú của người chưa thành niên
- Điều 13. Nơi cư trú của người được giám hộ
- Điều 14. Nơi cư trú của vợ, chồng
- Điều 15. Nơi cư trú của người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang
- Điều 16. Nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền hoặc phương tiện khác có khả năng di chuyển
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 62/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 154/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 - Điều 17. Nơi cư trú của người hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, trẻ em, người khuyết tật, người không nơi nương tựa trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo
- Điều 18. Nơi cư trú của người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp
- Điều 19. Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 62/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 154/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 - Chương IV ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ
- Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú
- Điều 21. Hồ sơ đăng ký thường trú
- Điều 22. Thủ tục đăng ký thường trú
- Điều 23. Địa điểm không được đăng ký thường trú mới
- Điều 24. Xóa đăng ký thường trú
- Điều 25. Tách hộ
- Điều 26. Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 55/2021/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 55/2021/TT-BCA nay được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định 154/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 - Chương V ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ, THÔNG BÁO LƯU TRÚ, KHAI BÁO TẠM VẮNG
Đăng ký tạm trú được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 55/2021/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2021
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 55/2021/TT-BCA nay được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/01/2024 - Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú
- Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú
- Điều 29. Xóa đăng ký tạm trú
- Điều 30. Thông báo lưu trú
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 55/2021/TT-BCA nay được sửa đổi bởi khoản 8,13 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/01/2024 - Điều 31. Khai báo tạm vắng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 55/2021/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 55/2021/TT-BCA nay được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/01/2024 - Chương VI TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CƯ TRÚ
Chương này được hướng dẫn bởi Chường VI Thông tư 55/2021/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2021
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 55/2021/TT-BCA nay được sửa đổi bởi khoản 10 đến khoản 12 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/01/2024 - Điều 32. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú
- Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký cư trú
- Điều 34. Người làm công tác đăng ký cư trú
- Điều 35. Hủy bỏ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
Hủy bỏ đăng ký thường trú được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 55/2021/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2021
Hủy bỏ đăng ký tạm trú được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 55/2021/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2021 - Điều 36. Cơ sở dữ liệu về cư trú
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 62/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2021
- Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 37. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến quản lý cư trú
- Điều 38. Điều khoản thi hành
Luật Cư trú 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 68/2020/QH14
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 13-11-2020
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2021
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2026
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh