- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG TRONG BỘ QUỐC PHÒNG
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Biển số đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
- Điều 5. Chứng nhận đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
- Điều 6. Chứng từ nguồn gốc xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
- Điều 7. Giải quyết các trường hợp cụ thể về số khung, số máy
- Điều 8. Những hành vi nghiêm cấm
- Chương II ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
- Mục 1. NGUYÊN TẮC, HÌNH THỨC, CƠ QUAN ĐĂNG KÝ XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
- Điều 9. Nguyên tắc đăng ký, quản lý, sử dụng
- Điều 10. Hình thức đăng ký
- Điều 11. Cơ quan quản lý đăng ký
- Mục 2. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
- Điều 12. Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có nguồn gốc viện trợ trước ngày 31 tháng 12 năm 1989
- Điều 13. Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do Bộ Quốc phòng trang bị
- Điều 14. Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do đơn vị tự mua
- Điều 15. Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng điều động giữa các cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng
- Điều 16. Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng điều động nội bộ của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
- Điều 17. Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được cho, tặng; viện trợ; nhập khẩu phi mậu dịch, nhập khẩu là tài sản di chuyển
- Điều 18. Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được cải tạo
- Điều 19. Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thay thế động cơ cùng loại
- Điều 20. Hồ sơ đăng ký, cấp thêm biển số xe cơ giới đối với xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; xe nghiệp vụ của Quân đội đã đăng ký biển số dân sự
- Điều 21. Hồ sơ giới thiệu đăng ký, cấp biển số dân sự xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị Quân đội
- Điều 22. Cấp biển số tạm thời cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
- Điều 23. Trình tự đăng ký
- Điều 24. Cấp lại, cấp đổi, thu hồi biển số, chứng nhận đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
- Mục 3. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
- Điều 25. Quản lý xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
- Điều 26. Sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
- Điều 27. Điều kiện xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông
- Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ DOANH NGHIỆP CÓ LIÊN QUAN
- Điều 28. Bộ Tổng Tham mưu
- Điều 29. Tổng cục Kỹ thuật
- Điều 30. Các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp có liên quan
- Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 31. Hiệu lực thi hành
- Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 33. Trách nhiệm thi hành
- PHỤ LỤC I MẪU BIỂU NGHIỆP VỤ ĐĂNG KÝ XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
- Mẫu số 01a. Bản khai đăng ký xe cơ giới
- Mẫu số 01b. Bản khai đăng ký xe máy chuyên dùng
- Mẫu số 02. Biển số tạm thời
- Mẫu số 03a. Chứng nhận đăng ký xe cơ giới (Sử dụng vật liệu PET)
- Mẫu số 03b: Chứng nhận đăng ký xe cơ giới (Sử dụng vật liệu giấy)
- Mẫu số 03c. Chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng (Sử dụng vật liệu PET)
- Mẫu số 03d. Chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng (Sử dụng vật liệu giấy)
- Mẫu số 04a. Chứng nhận đăng ký xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước (Sử dụng vật liệu PET)
- Mẫu số 04b. Chứng nhận đăng ký xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước (Sử dụng vật liệu giấy)
- PHỤ LỤC II BIỂN SỐ ĐĂNG KÝ, HỆ THỐNG SỐ PHỤ XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
- PHỤ LỤC III KÝ HIỆU BIỂN SỐ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
- PHỤ LỤC IV DANH MỤC XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Thông tư số 169/2021/TT-BQP ngày 23/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong Bộ Quốc phòng
- Số hiệu văn bản: 169/2021/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
- Ngày ban hành: 23-12-2021
- Ngày có hiệu lực: 08-02-2022
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 13-01-2025
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1070 ngày (2 năm 11 tháng 10 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 13-01-2025
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh