- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE QUÂN SỰ; BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHO NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG TRONG BỘ QUỐC PHÒNG
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Những hành vi bị nghiêm cấm
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 86/2023/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 04/01/2024
- Điều 5. Lưu trữ hồ sơ đào tạo, sát hạch, cấp, đổi Giấy phép lái xe quân sự
- Điều 6. Phân hạng Giấy phép lái xe quân sự
- Điều 7. Mẫu và thời hạn Giấy phép lái xe quân sự
- Chương II ĐÀO TẠO LÁI XE QUÂN SỰ
- Mục I. NGƯỜI HỌC
- Điều 8. Điều kiện đối với người học lái xe quân sự
- Điều 9. Hồ sơ đào tạo lái xe
- Mục II. CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE QUÂN SỰ
- Điều 10. Nhiệm vụ của cơ sở đào tạo lái xe quân sự
- Điều 11. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất
- Điều 12. Tiêu chuẩn giáo viên
- Điều 13. Cấp Giấy phép xe tập lái
- Điều 14. Cấp Giấy phép dạy lái xe
- Điều 15. Cấp biển
- Mục III. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE QUÂN SỰ
- Điều 16. Mục tiêu đào tạo
- Điều 17. Yêu cầu đào tạo
- Điều 18. Tổ chức, hình thức đào tạo
- Điều 19. Chương trình khung đào tạo lái xe mô tô các hạng
- Điều 20. Chương trình khung đào tạo lái xe ô tô hạng B2, C
- Điều 21. Chương trình khung đào tạo nâng hạng
- Điều 22. Chương trình huấn luyện chuyển loại Giấy phép lái xe dân sự sang Giấy phép lái xe quân sự
- Điều 23. Kiểm tra công tác đào tạo lái xe
- Chương III SÁT HẠCH, CẤP, ĐỔI, GIẤY PHÉP LÁI XE QUÂN SỰ
- Mục I. SÁT HẠCH LÁI XE
- Điều 24. Hội đồng sát hạch lái xe
- Điều 25. Thư ký Hội đồng
- Điều 26. Tổ sát hạch
- Điều 27. Công tác phục vụ và bảo đảm cho kỳ sát hạch
- Điều 28. Quy trình tổ chức sát hạch
- Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong sát hạch
- Điều 30. Điều kiện dự sát hạch lái xe
- Điều 31. Sát hạch cấp lại Giấy phép lái xe quân sự
- Điều 32. Hồ sơ sát hạch lái xe
- Điều 33. Nội dung sát hạch lái xe hạng A1, A2
- Điều 34. Nội dung sát hạch lái xe hạng A3
- Điều 35. Nội dung sát hạch lái xe hạng B2, C
- Điều 36. Nội dung sát hạch lái xe hạng D, E
- Điều 37. Nội dung sát hạch lái xe hạng Fc
- Điều 38. Nội dung sát hạch lái xe hạng Fx
- Điều 39. Phương pháp sát hạch
- Điều 40. Phương pháp đánh giá kết quả
- Điều 41. Xét công nhận kết quả
- Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở đào tạo trong kỳ sát hạch
- Mục II. CẤP, ĐỔI, GIẤY PHÉP LÁI XE QUÂN SỰ
- Điều 43. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp mới Giấy phép lái xe quân sự
- Điều 44. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy phép lái xe quân sự
- Điều 45. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép lái xe quân sự
- Điều 46. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe quân sự
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 86/2023/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 04/01/2024
- Chương IV BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHO NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG
- Điều 47. Điều kiện và hồ sơ dự bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
- Điều 48. Cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
- Điều 49. Chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
- Điều 50. Chứng chỉ và sử dụng Chứng chỉ
- Điều 51. Cấp mới Chứng chỉ
- Điều 52. Cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ
- Điều 53. Thu hồi Chứng chỉ
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 86/2023/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 04/01/2024
- Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ CÁ NHÂN
- Điều 54. Trách nhiệm của Tổng cục Kỹ thuật
- Điều 55. Trách nhiệm của Cục Xe - Máy/Tổng cục Kỹ thuật
- Điều 56. Trách nhiệm của cơ quan xe - máy các đơn vị
- Điều 57. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo
- Điều 58. Trách nhiệm của cá nhân trong quản lý, sử dụng Giấy phép lái xe quân sự
- Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 59. Hiệu lực thi hành
- Điều 60. Trách nhiệm thi hành
- Mẫu số 01. Đơn đề nghị học và sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự
- Mẫu 02. Giấy chứng nhận sức khỏe.
- Mẫu số 03. Bản khai thời gian lái xe và số km lái xe an toàn
- Mẫu 04. Đơn đề nghị sát hạch, cấp lại Giấy phép lái xe quân sự
- Mẫu số 05. Giấy phép xe tập lái
- Mẫu số 06. Giấy phép dạy lái xe
- Mẫu số 07. Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe
- Mẫu số 08. Giấy phép lái xe bằng vật liệu giấy
- Mẫu số 09. Giấy phép lái xe bằng vật liệu nhựa tổng hợp
- Mẫu số 10. Đơn đề nghị bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
- Mẫu số 11. Phôi chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
- Mẫu số 12. Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
Thông tư số 170/2021/TT-BQP ngày 23/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Bộ Quốc phòng
- Số hiệu văn bản: 170/2021/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
- Ngày ban hành: 23-12-2021
- Ngày có hiệu lực: 08-02-2022
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 13-01-2025
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1070 ngày (2 năm 11 tháng 10 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 13-01-2025
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 170/2021/TT-BQP ngày 23/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Bộ Quốc phòng
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (2)
- Thông tư số 93/2016/TT-BQP ngày 24/06/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe quân sự (24-06-2016)
- Thông tư số 216/2011/TT-BQP ngày 20/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định việc bồi dưỡng kiến thức pháp luật đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng của Bộ Quốc phòng khi tham gia giao thông đường bộ (20-12-2011)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh