- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
- Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- Điều 5. Vi phạm quy định về xây dựng kè, đập thủy lợi, cầu, bến phà, phong điện, nhiệt điện, thủy điện, công trình vượt qua luồng trên không, dưới đáy luồng và các công trình khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thủy nội địa (trừ việc thi công, xây dựng công trình khẩn cấp để đảm bảo an toàn đê điều, phòng chống thiên tai)
- Điều 6. Vi phạm quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Điều 7. Vi phạm quy định nạo vét vùng nước đường thủy nội địa
- Điều 8. Vi phạm quy định về trục vớt, thanh thải vật chướng ngại
- Điều 9. Vi phạm quy định về điều tiết khống chế bảo đảm an toàn giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa
- Điều 10. Vi phạm quy định về thiết lập, bảo trì báo hiệu đường thủy nội địa
- Điều 11. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Điều 12. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa khi khai thác tài nguyên, khoáng sản
- Điều 13. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa trong hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, hải sản (bè cá, lồng cá, đăng, đáy cá, bãi nuôi trồng thủy sản, hải sản)
- Điều 14. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa khi tổ chức hoạt động vui chơi giải trí, diễn tập, thể thao, lễ hội, họp chợ, làng nghề, thực hành đào tạo nghề
- Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN
- Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của phương tiện
- Điều 16. Vi phạm quy định về thiết bị, dụng cụ an toàn của phương tiện
- Điều 17. Vi phạm quy định về công dụng, vùng hoạt động của phương tiện
- Điều 18. Vi phạm quy định về niên hạn sử dụng của phương tiện
- Điều 19. Vi phạm quy định về hoạt động đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện
- Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN, CHỦ PHƯƠNG TIỆN
- Điều 20. Vi phạm quy định về trách nhiệm của chủ phương tiện, người thuê phương tiện
- Điều 21. Vi phạm quy định về trách nhiệm, điều kiện của thuyền viên, người lái phương tiện
- Điều 22. Vi phạm quy định về sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
- Điều 23. Vi phạm quy định về đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng thuyền viên, người lái phương tiện
- Điều 24. Vi phạm quy định về trách nhiệm khi xảy ra tai nạn giao thông đường thủy nội địa
- Mục 4. VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG VÀ QUY ĐỊNH VỀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN
- Điều 25. Vi phạm quy tắc giao thông
- Điều 26. Vi phạm quy định về âm hiệu, đèn hiệu, dấu hiệu và cờ hiệu (sau đây gọi chung là tín hiệu) của phương tiện
- Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA, KHU NEO ĐẬU
- Điều 27. Vi phạm quy định về quản lý khai thác khu neo đậu
- Điều 28. Vi phạm quy định về quản lý khai thác bến thủy nội địa
- Điều 29. Vi phạm quy định về quản lý khai thác cảng thủy nội địa
- Điều 30. Vi phạm quy định về đón trả hành khách, xếp, dỡ hàng hóa của người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
- Điều 31. Vi phạm quy định về hoạt động của phương tiện, thủy phi cơ trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
- Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- Điều 32. Vi phạm quy định về vận chuyển người, hành khách
- Điều 33. Vi phạm quy định về trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự trong hoạt động vận tải
- Điều 34. Vi phạm quy định về an toàn giao thông của người, hành khách trên phương tiện
- Điều 35. Vi phạm quy định về xếp, dỡ hàng hóa
- Điều 36. Vi phạm quy định về vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 37. Vi phạm quy định về vận tải qua biên giới, hàng hóa siêu trường, siêu trọng
- Điều 38. Vi phạm quy định về chở quá vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện
- MỤC 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOA TIÊU VÀ CÁC QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- Điều 39. Vi phạm quy định về sử dụng hoa tiêu của phương tiện
- Điều 40. Vi phạm quy định về hoa tiêu và dẫn luồng trên đường thủy nội địa
- Điều 41. Vi phạm quy định khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra
- Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- Điều 42. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 43. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 45. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
- Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải và cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành đường thủy nội địa
- Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ Đường thủy nội địa
- Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ Hàng hải
- Điều 49. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng
- Điều 50. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
- Chương IV QUY ĐỊNH VỀ TẠM GIỮ PHƯƠNG TIỆN, GIẤY TỜ, CÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG TẢI, CÔNG SUẤT PHƯƠNG TIỆN KHÔNG ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KIỂM, CHẾ ĐỘ THÔNG TIN TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 51. Tạm giữ phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm
- Điều 52. Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
- Điều 53. Xác định khung tiền phạt phương tiện, đoàn lai và phương pháp xác định trọng tải của phương tiện không đăng kiểm, không đăng ký
- Điều 54. Quy đổi các đơn vị
- Điều 55. Xử lý hành vi không có hoặc không mang giấy tờ theo quy định
- Điều 56. Chế độ thông tin trong hoạt động xử phạt vi phạm hành chính
- Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 57. Hiệu lực thi hành
- Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 59. Tổ chức thực hiện
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Số hiệu văn bản: 139/2021/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 31-12-2021
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2022
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh