- LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Mục tiêu của thi đua, khen thưởng
- Điều 5. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
- Điều 6. Danh hiệu thi đua
- Điều 7. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
- Điều 8. Các loại hình khen thưởng
- Điều 9. Hình thức khen thưởng
Các hình thức khen thưởng của Toà án nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 01/2024/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 11/06/2024
Các hình thức khen thưởng trong công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 93/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 22/12/2024 - Điều 10. Căn cứ xét khen thưởng
- Điều 11. Quỹ thi đua, khen thưởng
Quỹ thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 118/2023/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Quỹ thi đua, khen thưởng trong Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 01/2024/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 11/06/2024
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 6 Thông tư 02/2024/TT-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Thành lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng trong công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ được hướng dẫn bởi Điều 28 Thông tư 93/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 22/12/2024 - Điều 12. Hiện vật khen thưởng
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng
Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua trong ngành Ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 25/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 28/02/2024
Trách nhiệm trong công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 93/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 22/12/2024 - Điều 14. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức Việt Nam khi nhận hình thức khen thưởng của cá nhân, tổ chức nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 44 Nghị định 98/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
- Điều 15. Hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng
- Chương II TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
- Điều 16. Hình thức, phạm vi tổ chức thi đua
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 1/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 15/04/2024
Hình thức, phạm vi tổ chức thi đua trong ngành Kiểm sát nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 02/2024/TT-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2024 - Điều 17. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Thông tư 1/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 15/04/2024
Nội dung tổ chức phong trào thi đua của Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 01/2024/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 11/06/2024
Nội dung tổ chức phong trào thi đua trong ngành Kiểm sát nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 02/2024/TT-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Nội dung tổ chức phong trào thi đua về Dân quân tự vệ được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 93/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 22/12/2024 - Điều 18. Thẩm quyền phát động, chỉ đạo phong trào thi đua
- Điều 19. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân
- Điều 20. Danh hiệu thi đua đối với tập thể, hộ gia đình
- Điều 21. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” trong ngành Kiểm sát nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 02/2024/TT-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” trong công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 93/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 22/12/2024 - Điều 22. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân” được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân” trong công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 93/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 22/12/2024 - Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 118/2023/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở đối với đại biểu Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị quyết 44/2024/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 05/02/2024
Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” của Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 01/2024/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 11/06/2024
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong ngành Kiểm sát nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 02/2024/TT-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 93/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 22/12/2024 - Điều 24. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến đối với đại biểu Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị quyết 44/2024/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 05/02/2024
Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” trong một số trường hợp cụ thể được hướng dẫn bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 1/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 15/04/2024 - Điều 25. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 118/2023/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 98/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Tiêu chuẩn xét tặng Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ" của Toà án nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 01/2024/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 11/06/2024
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” trong ngành Kiểm sát nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 02/2024/TT-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2024 - Điều 26. Danh hiệu cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh
- Điều 27. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
- Điều 28. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
- Điều 29. Danh hiệu xã, phường, thị trấn tiêu biểu
- Điều 30. Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa
- Điều 31. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”
- Điều 32. Các danh hiệu thi đua khác
- Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
- Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG HUÂN CHƯƠNG
- Điều 33. Huân chương
- Điều 34. “Huân chương Sao vàng”
- Điều 35. “Huân chương Hồ Chí Minh”
- Điều 36. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất
- Điều 37. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì
- Điều 38. “Huân chương Độc lập” hạng Ba
- Điều 39. “Huân chương Quân công” hạng Nhất
- Điều 40. “Huân chương Quân công” hạng Nhì
- Điều 41. “Huân chương Quân công” hạng Ba
- Điều 42. “Huân chương Lao động” hạng Nhất
- Điều 43. “Huân chương Lao động” hạng Nhì
- Điều 44. “Huân chương Lao động” hạng Ba
- Điều 45. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất
- Điều 46. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì
- Điều 47. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba
- Điều 48. “Huân chương Chiến công” hạng Nhất
- Điều 49. “Huân chương Chiến công” hạng Nhì
- Điều 50. “Huân chương Chiến công” hạng Ba
- Điều 51. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 98/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
- Điều 52. “Huân chương Dũng cảm”
- Điều 53. “Huân chương Hữu nghị”
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 98/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
- Mục 2. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG HUY CHƯƠNG
- Điều 54. Huy chương
- Điều 55. “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”
- Điều 56. “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
- Điều 57. “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”
- Điều 58. “Huy chương Hữu nghị”
- Mục 3. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC
- Điều 59. Danh hiệu vinh dự nhà nước
- Điều 60. Danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”
- Điều 61. Danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
- Điều 62. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
- Điều 63. Danh hiệu “Anh hùng Lao động”
- Điều 64. Danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”
- Điều 65. Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 25/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2024
- Điều 66. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”
- Điều 67. Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”
Đối tượng, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể được hướng dẫn bởi Nghị định 93/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2024
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 43/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/06/2024 - Mục 4. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG “GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH”, “GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC”
- Điều 68. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”
Điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 18/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2024
Đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật được hướng dẫn bởi Nghị định 36/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2024 - Điều 69. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”
Điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 7 đến Điều 10 và Mục II Chương II Nghị định 18/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2024
Điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật được hướng dẫn bởi Điều 7, điều 8 Nghị định 36/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2024 - Điều 70. “Giải thưởng Nhà nước”
Điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục xét tặng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 11 đến Điều 13 và Mục II Chương II Nghị định 18/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2024
Điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật được hướng dẫn bởi Điều 7, điều 9 Nghị định 36/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2024 - Mục 5. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG KỶ NIỆM CHƯƠNG, BẰNG KHEN, GIẤY KHEN
- Điều 71. Kỷ niệm chương
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 24 đến 27 Thông tư 118/2023/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tòa án” được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 01/2024/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 11/06/2024 - Điều 72. Bằng khen
- Điều 73. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
- Điều 74. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh
- Điều 75. Giấy khen
- Điều 76. Hình thức bằng khen, giấy khen khác
- Chương IV THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
- Mục 1. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Thẩm quyền quyết định khen thưởng; trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 118/2023/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng ngành Ngân hàng được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương IV Thông tư 25/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 28/02/2024
Thẩm quyền quyết định, trao tặng; thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 26, 27 Thông tư 01/2024/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 11/06/2024 - Điều 77. Thẩm quyền của Chủ tịch nước
- Điều 78. Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 79. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Bộ trưởng, Thủ trưởng các Bộ, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 25 Thông tư 02/2024/TT-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Thẩm quyền quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 23 Thông tư 93/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 22/12/2024 - Điều 80. Thẩm quyền của Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác
- Điều 81. Thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với các hình thức khen thưởng khác
- Điều 82. Thẩm quyền trao tặng
- Mục 2. THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Trình tự thực hiện, hồ sơ đề nghị khen thưởng trong ngành Ngân hàng được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương IV Thông tư 25/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 28/02/2024
Thẩm quyền đề nghị tặng, hồ sơ, thủ tục xét tặng, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với đại biểu Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị quyết 44/2024/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 05/02/2024
Hồ sơ, trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 61/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/07/2024
Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng, thẩm quyền khen thưởng, xét trình khen thưởng trong Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 43/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/02/2025 - Điều 83. Thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
- Điều 84. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 22/2023/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Hồ sơ xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”. được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 25/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2024
Hồ sơ xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 35/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/05/2024
Hồ sơ, trình tự, thủ tục xét tặng “Giải thưởng hồ chí minh”, “Giải thưởng nhà nước” về văn học, nghệ thuật được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 36/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2024
Hồ sơ, quy trình và thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 43/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/06/2024
Thủ tục, hồ sơ xét khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 29, điều 30 Thông tư 01/2024/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 11/06/2024
Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 30 đến Điều 39 Thông tư 02/2024/TT-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Hồ sơ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trong công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 93/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 22/12/2024
Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 17/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025 - Điều 85. Khen thưởng theo thủ tục đơn giản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 98/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản của Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 31 Thông tư 01/2024/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 11/06/2024
Khen thưởng theo thủ tục đơn giản trong ngành Kiểm sát nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 40 Thông tư 02/2024/TT-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2024 - Chương V QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ, HỘ GIA ĐÌNH TRONG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
- Điều 86. Quyền của cá nhân, tập thể, hộ gia đình
- Điều 87. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể, hộ gia đình
- Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
- Điều 88. Trách nhiệm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị quyết 44/2024/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 05/02/2024
- Điều 89. Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
- Điều 90. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Hội đồng thi đua - khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương VI Thông tư 118/2023/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Quy định về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 15/2023/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 09/02/2024
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong ngành Ngân hàng được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 25/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 28/02/2024
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng là cơ quan do Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập được hướng dẫn bởi Chương V Nghị quyết 44/2024/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 05/02/2024
Tổ chức, hoạt động của hội đồng thi đua - khen thưởng, hội đồng khoa học - sáng kiến các cấp của Tóa án nhân dân được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 01/2024/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 11/06/2024
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 41 đến 43 Thông tư 02/2024/TT-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2024 - Điều 91. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước
- Điều 92. Trách nhiệm của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Chương VII XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 93. Xử lý vi phạm về thi đua, khen thưởng
- Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 94. Hiệu lực thi hành
- Điều 95. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 96. Khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến
MỤC LỤC
Tiếng anh