- LUẬT GIÁ
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng Luật Giá và pháp luật có liên quan
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nguyên tắc quản lý, điều tiết giá của Nhà nước
- Điều 6. Công khai thông tin về giá, thẩm định giá
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá
- Chương II QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIÁ
- Điều 8. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
- Điều 9. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
- Điều 10. Quyền của người tiêu dùng
- Điều 11. Nghĩa vụ của người tiêu dùng
- Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ
- Điều 12. Nội dung quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Chương IV HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
- Mục 1. BÌNH ỔN GIÁ
- Điều 17. Hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá
- Điều 18. Nguyên tắc và các trường hợp bình ổn giá
- Điều 19. Các biện pháp bình ổn giá
- Điều 20. Tổ chức thực hiện bình ổn giá
- Mục 2. ĐỊNH GIÁ
- Điều 21. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
- Điều 22. Nguyên tắc và căn cứ định giá của Nhà nước
- Điều 23. Phương pháp định giá
- Điều 24. Ban hành văn bản định giá hoặc điều chỉnh mức giá; văn bản quy định cơ chế, chính sách về giá
- Mục 3. HIỆP THƯƠNG GIÁ
- Điều 25. Tiêu chí hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá
- Điều 26. Nguyên tắc, thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá
- Điều 27. Tổ chức hiệp thương giá
- Mục 4. KÊ KHAI GIÁ, NIÊM YẾT GIÁ, GIÁ THAM CHIẾU
- Điều 28. Kê khai giá
- Điều 29. Niêm yết giá
- Điều 30. Giá tham chiếu
- Mục 5. KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
- Điều 31. Mục đích, yêu cầu kiểm tra yếu tố hình thành giá
- Điều 32. Thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá
- Điều 33. Thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá
- Chương V TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
- Điều 34. Hoạt động tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
- Điều 35. Nguyên tắc tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
- Điều 36. Báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
- Điều 37. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
- Điều 38. Cơ sở dữ liệu về giá
- Điều 39. Kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và cơ sở dữ liệu về giá
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 29/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
- Chương VI THẨM ĐỊNH GIÁ
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 40. Hoạt động thẩm định giá
- Điều 41. Nguyên tắc hoạt động thẩm định giá
- Điều 42. Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 30/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá tài sản vô hình được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập được hướng dẫn bởi Thông tư 32/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 36/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá bất động sản được hướng dẫn bởi Thông tư 42/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/08/2024 - Điều 43. Hội nghề nghiệp về thẩm định giá
- Mục 2. DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ
- Điều 44. Thẻ thẩm định viên về giá
- Điều 45. Đăng ký hành nghề thẩm định giá
- Điều 46. Thẩm định viên về giá
- Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá
- Điều 48. Doanh nghiệp thẩm định giá
- Điều 49. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
- Điều 50. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá
- Điều 51. Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá, người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá
- Điều 52. Điều kiện hoạt động của doanh nghiệp và chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá
- Điều 53. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá
- Điều 54. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
- Điều 55. Chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá
- Điều 56. Quyền, nghĩa vụ của khách hàng thẩm định giá và tổ chức, cá nhân có liên quan được ghi trong hợp đồng thẩm định giá
- Điều 57. Xác định giá dịch vụ thẩm định giá
- Điều 58. Phương thức giải quyết tranh chấp về hợp đồng thẩm định giá
- Mục 3. THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
- Điều 59. Hoạt động thẩm định giá của Nhà nước
- Điều 60. Hội đồng thẩm định giá
- Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định giá
- Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của hội đồng thẩm định giá
- Điều 63. Quyền, nghĩa vụ của thành viên hội đồng thẩm định giá
- Điều 64. Thông báo kết quả thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá
- Điều 65. Chi phí thẩm định giá
- Điều 66. Hồ sơ thẩm định giá của Nhà nước
- Chương VII THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ GIÁ, KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ
- Điều 67. Mục đích của thanh tra, kiểm tra
- Điều 68. Nguyên tắc thanh tra, kiểm tra
- Điều 69. Thời hạn thanh tra, kiểm tra
- Điều 70. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra
- Điều 71. Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra và trách nhiệm xử lý
- Điều 72. Xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá
- Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 73. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số khoản, điều của các luật có liên quan
- Điều 74. Hiệu lực thi hành
- Điều 75. Quy định chuyển tiếp
- PHỤ LỤC SỐ 01 DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÌNH ỔN GIÁ
- PHỤ LỤC SỐ 02 DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ
Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19/06/2023 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 16/2023/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 19-06-2023
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2024
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-02-2025
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-07-2025
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-07-2025
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh