- LUẬT THANH TRA
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Mục đích hoạt động thanh tra
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thanh tra
- Điều 5. Chức năng của cơ quan thanh tra
- Điều 6. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong công tác thanh tra, kiểm tra
- Điều 7. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan thực hiện chức năng thanh tra với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra
- Chương II TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA
- Điều 9. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra
- Mục 1. THANH TRA CHÍNH PHỦ
- Điều 10. Vị trí, chức năng của Thanh tra Chính phủ
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ
- Điều 13. Tổ chức của Thanh tra Chính phủ
- Mục 2. THANH TRA BỘ
- Điều 14. Vị trí, chức năng của Thanh tra Bộ
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
- Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
- Điều 17. Tổ chức của Thanh tra Bộ
- Mục 3. THANH TRA TỔNG CỤC, CỤC
- Điều 18. Vị trí, chức năng của Thanh tra Tổng cục, Cục
- Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Tổng cục, Cục
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Tổng cục, Cục
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 43/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
- Điều 21. Tổ chức của Thanh tra Tổng cục, Cục
- Mục 4. THANH TRA TỈNH
- Điều 22. Vị trí, chức năng của Thanh tra tỉnh
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh
- Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra tỉnh
- Điều 25. Tổ chức của Thanh tra tỉnh
- Mục 5. THANH TRA SỞ
- Điều 26. Vị trí, chức năng của Thanh tra sở
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở
- Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra sở
- Điều 29. Tổ chức của Thanh tra sở
- Mục 6. THANH TRA HUYỆN
- Điều 30. Vị trí, chức năng của Thanh tra huyện
- Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra huyện
- Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra huyện
- Điều 33. Tổ chức của Thanh tra huyện
- Mục 7. CƠ QUAN THANH TRA Ở CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ
- Điều 34. Việc thành lập cơ quan thanh tra ở cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thanh tra ở cơ quan thuộc Chính phủ
- Mục 8. CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
- Điều 36. Giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
- Điều 37. Hoạt động thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
- Chương III THANH TRA VIÊN, NGƯỜI ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
- Điều 38. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
Quy định về Thanh tra viên được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 43/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Điệu kiện, tiêu chuẩn của công chức thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 29/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 20/09/2024 - Điều 39. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên
- Điều 40. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính
- Điều 41. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp
- Điều 42. Miễn nhiệm Thanh tra viên
- Điều 43. Trang phục, thẻ thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 43/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Trang phục, thẻ thanh tra chuyên ngành của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Chương III, IV Thông tư 29/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 20/09/2024 - Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 44. Xây dựng, ban hành Định hướng chương trình thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 04/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 30/05/2024
- Điều 45. Xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 04/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 30/05/2024
Xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 164/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/02/2025 - Điều 46. Hình thức thanh tra
- Điều 47. Thời hạn thanh tra
- Điều 48. Gia hạn thời hạn thanh tra
- Điều 49. Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra hành chính
Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra hành chính Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 164/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/02/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 03/02/2025 - Điều 50. Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra chuyên ngành
- Điều 51. Căn cứ ra quyết định thanh tra
- Điều 52. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra
- Điều 53. Bảo đảm kỷ cương, kỷ luật trong hoạt động thanh tra
- Điều 54. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người tiến hành thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Thông tư 08/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 03/02/2025
- Điều 55. Xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra
Xử lý chồng chéo, trùng lặp trong xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra và điều chỉnh kế hoạch thanh tra được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 04/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 30/05/2024
Xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 36 Nghị định 164/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/02/2025 - Điều 56. Thanh tra lại
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 43/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Thanh tra lại trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 36 Nghị định 164/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/02/2025 - Điều 57. Hồ sơ thanh tra
- Mục 2. CHUẨN BỊ THANH TRA
- Điều 58. Thu thập thông tin để chuẩn bị thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 08/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 03/02/2025
- Điều 59. Ban hành quyết định thanh tra
Ban hành quyết định thanh tra trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 164/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/02/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 03/02/2025 - Điều 60. Đoàn thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 43/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Đoàn thanh tra Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 164/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/02/2025 - Điều 61. Xây dựng, phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra
Xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 164/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/02/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 08/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 03/02/2025 - Điều 62. Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
- Điều 63. Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra
- Mục 3. TIẾN HÀNH THANH TRA TRỰC TIẾP
- Điều 64. Công bố quyết định thanh tra
Công bố quyết định thanh tra của Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 164/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/02/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 08/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 03/02/2025 - Điều 65. Địa điểm, thời gian làm việc của Đoàn thanh tra
- Điều 66. Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra
- Điều 67. Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu
- Điều 68. Xử lý vi phạm trong quá trình tiến hành thanh tra
- Điều 69. Sửa đổi, bổ sung nội dung kế hoạch tiến hành thanh tra
Sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 30 Nghị định 164/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/02/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 08/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 03/02/2025 - Điều 70. Tạm dừng cuộc thanh tra
- Điều 71. Đình chỉ cuộc thanh tra
- Điều 72. Kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp
- Mục 4. KẾT THÚC CUỘC THANH TRA
- Điều 73. Báo cáo kết quả thanh tra
Báo cáo kết quả thanh tra trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 164/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/02/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12 Thông tư 08/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 03/02/2025 - Điều 74. Xem xét báo cáo kết quả thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 08/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 03/02/2025
- Điều 75. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra
Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 164/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/02/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 08/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 03/02/2025 - Điều 76. Tham khảo ý kiến về dự thảo kết luận thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 08/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 03/02/2025
- Điều 77. Thẩm định dự thảo kết luận thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 08/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 03/02/2025
- Điều 78. Ban hành kết luận thanh tra
Kết luận thanh tra Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 164/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/02/2025
Ban hành kết luận thanh tra trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 164/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/02/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 08/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 03/02/2025 - Điều 79. Công khai kết luận thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương VI Nghị định 43/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Công khai kết luận thanh tra trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 164/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/02/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 08/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 03/02/2025 - Mục 5. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI TIẾN HÀNH THANH TRA
- Điều 80. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra
- Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra
- Điều 82. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên khác của Đoàn thanh tra
- Điều 83. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu và báo cáo, giải trình
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 08/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 03/02/2025
- Điều 84. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu
- Điều 85. Niêm phong tài liệu
- Điều 86. Kiểm kê tài sản
- Điều 87. Trưng cầu giám định
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương V Nghị định 43/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
- Điều 88. Đình chỉ hành vi vi phạm
- Điều 89. Tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
- Điều 90. Yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương V Nghị định 43/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
- Điều 91. Thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương V Nghị định 43/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
- Mục 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐỐI TƯỢNG THANH TRA; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA
- Điều 92. Quyền của đối tượng thanh tra
- Điều 93. Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
- Điều 94. Khiếu nại, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 95. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong hoạt động thanh tra
- Điều 96. Tố cáo, kiến nghị, phản ánh và giải quyết tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hoạt động thanh tra
- Mục 7. GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN THANH TRA
- Điều 97. Trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp người là thành viên Đoàn thanh tra
- Điều 98. Nội dung giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra
- Điều 99. Nhiệm vụ, quyền hạn của người thực hiện giám sát
- Điều 100. Trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra trong hoạt động giám sát
- Điều 101. Tổ chức việc giám sát, báo cáo kết quả giám sát
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 08/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 03/02/2025
- Chương V THỰC HIỆN KẾT LUẬN THANH TRA
- Điều 102. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra trong việc ban hành kết luận thanh tra
- Điều 103. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước
- Điều 104. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 105. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2,3 Chương VI Nghị định 43/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra của lực lượng Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 164/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/02/2025 - Điều 106. Xử lý vi phạm trong thực hiện kết luận thanh tra
- Chương VI PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC, ĐIỀU TRA
- Điều 107. Trách nhiệm phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra
- Điều 108. Trách nhiệm phối hợp của Tổng Thanh tra Chính phủ và Tổng Kiểm toán nhà nước
- Điều 109. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra và Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực, chuyên ngành
- Điều 110. Tham khảo ý kiến, sử dụng kết quả trong hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước
- Điều 111. Trách nhiệm của cơ quan điều tra
- Chương VII ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG THANH TRA
- Điều 112. Kinh phí hoạt động của cơ quan thanh tra; chế độ, chính sách đối với Thanh tra viên
- Điều 113. Đầu tư hiện đại hóa hoạt động thanh tra
- Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 114. Tổ chức và hoạt động thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan cơ yếu Chính phủ
- Điều 115. Tổ chức, hoạt động thanh tra nội bộ
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IX Nghị định 43/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
- Điều 116. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến thanh tra
- Điều 117. Hiệu lực thi hành
- Điều 118. Quy định chuyển tiếp
MỤC LỤC
Tiếng anh