- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐƯỜNG NGANG VÀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐƯỜNG NGANG
- Điều 4. Phạm vi và khu vực đường ngang
- Điều 5. Phân loại và phân cấp đường ngang
- Điều 6. Vị trí và góc giao của đường ngang
- Điều 7. Đường sắt trong phạm vi đường ngang
- Điều 8. Yêu cầu đối với đoạn đường bộ tại đường ngang khi xây dựng mới đường ngang
- Điều 9. Yêu cầu đối với đoạn đường bộ tại đường ngang trong một số trường hợp đặc biệt
- Điều 10. Kết cấu mặt đường bộ tại đường ngang
- Điều 11. Tổ chức phòng vệ đường ngang
- Điều 12. Nhà gác đường ngang
- Điều 13. Chiếu sáng tại đường ngang
- Điều 14. Hệ thống phòng vệ đường ngang
- Điều 15. Bố trí hệ thống phòng vệ đường ngang
- Điều 16. Cọc tiêu và hàng rào chắn cố định
- Điều 17. Vạch sơn kẻ đường, gờ giảm tốc, gồ giảm tốc trên mặt đường bộ khu vực đường ngang
- Điều 18. Hệ thống biển báo hiệu đường sắt, đường bộ
- Điều 19. Đèn tín hiệu, chuông điện hoặc loa phát âm thanh
- Điều 20. Cột tín hiệu ngăn đường trên đường sắt
- Điều 21. Thiết bị tại nhà gác đường ngang
- Điều 22. Thiết bị tín hiệu và thiết bị phòng vệ đường ngang hoạt động bằng điện
- Điều 23. Chắn đường ngang có người gác
- Điều 24. Chắn đường ngang cảnh báo tự động
- Điều 25. Yêu cầu đối với việc đặt biển báo hiệu trong trường hợp đường bộ liền kề và có đoạn rẽ vào đường sắt
- Điều 26. Đèn tín hiệu trên đường bộ khi nút giao đường bộ có nhánh đường bộ đi vào đường ngang và khoảng cách đến đường ngang nhỏ hơn 75 mét (m)
- Điều 27. Đặt biển báo hiệu trên đường ngang khi đường bộ giao cắt cả đường sắt và đường bộ liền kề với đường sắt
- Điều 28. Phương tiện, thiết bị và người gác đường ngang
- Điều 29. Hồ sơ quản lý đường ngang
- Điều 30. Nội dung quản lý đường ngang
- Điều 31. Giao thông đường bộ trong phạm vi đường ngang
- Điều 32. Dừng, đỗ xe trong khu vực đường ngang
- Điều 33. Lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích khi qua đường ngang
- Điều 34. Người dẫn dắt súc vật qua đường ngang
- Điều 35. Người điều khiển tàu qua đường ngang
- Điều 36. Dừng, đỗ tàu trong phạm vi đường ngang
- Điều 37. Điều kiện xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
- Điều 38. Điều kiện bãi bỏ đường ngang
- Chương III QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP, GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ THU HỒI, BÃI BỎ ĐƯỜNG NGANG
- Điều 39. Công trình được cấp giấy phép
- Điều 40. Nguyên tắc cấp, gia hạn giấy phép xây dựng
- Điều 41. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang; quyết định bãi bỏ đường ngang
- Điều 42. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
- Điều 43. Trình tự thực hiện cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
- Điều 44. Hồ sơ đề nghị bãi bỏ đường ngang
- Điều 45. Trình tự thực hiện bãi bỏ đường ngang
- Điều 46. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
- Điều 47. Trình tự thực hiện gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
- Điều 48. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 49. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 50. Trình tự thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 51. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 52. Trình tự thực hiện gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 53. Thu hồi và hủy giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang và giấy phép xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, BÃI BỎ ĐƯỜNG NGANG VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT
- Điều 54. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
- Điều 55. Trách nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam
- Điều 56. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ địa phương
- Điều 57. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 58. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 59. Trách nhiệm của chủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng
- Điều 60. Trách nhiệm của chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng
- Điều 61. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án đường ngang, công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 62. Hiệu lực thi hành
- Điều 63. Quy định chuyển tiếp
- Điều 64. Trách nhiệm thi hành
- PHỤ LỤC I PHÂN CẤP ĐƯỜNG NGANG
- PHỤ LỤC II SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG VỆ ĐƯỜNG NGANG
- A. Tổ chức phòng vệ đường ngang có người gác (thể hiện một phía của đường ngang):
- B. Tổ chức phòng vệ tại đường ngang không có người gác (thể hiện một phía của đường ngang)
- 1. Đối với đường ngang cảnh báo tự động, có cần chắn tự động:
- 2. Đối với đường ngang cảnh báo tự động, không có cần chắn tự động:
- 3. Đối với đường ngang biển báo:
- C. Vị trí đặt biển báo khi đường bộ liền kề và gần đường sắt, có đoạn rẽ vào đường sắt (thể hiện một phía của đường ngang)
- 1. Chiều dài đoạn rẽ đến đường sắt nhỏ hơn 10 m:
- 2. Chiều dài đoạn rẽ đến đường sắt từ 10 m đến 50 m:
- PHỤ LỤC III BỐ TRÍ LÀN PHỤ
- PHỤ LỤC IV SƠ ĐỒ ĐÈN TÍN HIỆU VÀ CHUÔNG ĐIỆN HOẶC LOA PHÁT ÂM THANH
- A. Tại đường ngang có người gác:
- 1. Trường hợp không sử dụng cột cần vươn
- 2. Trường hợp sử dụng cột cần vươn
- B. Tại đường ngang không có người gác
- 1. Trường hợp không sử dụng cột cần vươn
- 2. Trường hợp sử dụng cột cần vươn
- PHỤ LỤC V BIỂU TỔNG HỢP THỐNG KÊ CÁC ĐƯỜNG NGANG
- PHỤ LỤC VI BIỆN PHÁP BÁO CHO TÀU DỪNG TRƯỚC CHƯỚNG NGẠI
- PHỤ LỤC VII MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG
- PHỤ LỤC VIII MẪU GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG
- PHỤ LỤC IX MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ BÃI BỎ ĐƯỜNG NGANG
- PHỤ LỤC X MẪU QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ ĐƯỜNG NGANG
- PHỤ LỤC XI MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG
- PHỤ LỤC XII MẪU QUYẾT ĐỊNH GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG
- PHỤ LỤC XIII MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT
- PHỤ LỤC XIV MẪU GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT
- PHỤ LỤC XV MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT
- PHỤ LỤC XVI MẪU QUYẾT ĐỊNH GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT
Thông tư số 29/2023/TT-BGTVT ngày 29/09/2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Số hiệu văn bản: 29/2023/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành: 29-09-2023
- Ngày có hiệu lực: 01-12-2023
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 29/2023/TT-BGTVT ngày 29/09/2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (2)
- Thông tư số 07/2022/TT-BGTVT ngày 31/05/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi Thông tư 25/2018/TT-BGTVT về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt (31-05-2022)
- Thông tư số 25/2018/TT-BGTVT ngày 14/05/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt (14-05-2018)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh