- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
- Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương II CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- Mục 1. MUA SẮM, THUÊ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- Điều 3. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
- Điều 3a. Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
- Điều 4. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
- Điều 4a. Giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước
- Mục 2. KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- Điều 5. Nguyên tắc khoán kinh phí sử dụng tài sản công
- Điều 6. Khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ
- Điều 7. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
- Điều 8. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị
- Điều 9. Khoán kinh phí sử dụng các tài sản khác
- Mục 3. SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- Điều 10. Sử dụng chung tài sản công
- Điều 10a. Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công
- Điều 10b. Khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước
- Điều 11. Thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công
- Điều 12. (được bãi bỏ)
- Điều 13. Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
- Mục 4. SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG - TƯ
- Điều 14. (được bãi bỏ)
- Điều 15. Chế độ báo cáo thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư
- Điều 16. Chuyển giao trụ sở làm việc được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công - tư cho Nhà nước
- Mục 5. XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
- Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản công
- Điều 19. Xử lý, khai thác tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền
- Điều 20. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
- Điều 21. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản công
- Điều 22. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
- Điều 23. Trình tự, thủ tục bán tài sản công
- Điều 24. Bán tài sản công theo hình thức đấu giá
- Điều 25. Xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành
- Điều 26. Bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá
- Điều 27. Bán tài sản công theo hình thức chỉ định
- Điều 28. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
- Điều 29. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công
- Điều 30. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ
- Điều 31. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức bán
- Điều 32. Th
- Điều 33. Trình tự, thủ tục tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
- Điều 34. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
- Điều 35. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
- Điều 35a. Chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý
- Điều 35b. Xử lý tài sản công trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể
- Điều 35c. Xử lý tài sản công là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, sản phẩm mật mã của ngành cơ yếu trang bị cho cơ quan nhà nước
- Điều 36. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
- Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
- Mục 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM, THUÊ, KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
- Điều 37. Mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 37a. Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 38. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 38a. Giao tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 39. Khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 40. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công - tư
- Mục 2. SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
- Điều 41. Quản lý vận hành, chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 41a, Quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 41b. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao
- Điều 41c. Khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 42. Quản lý, sử dụng tài sản gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
- Điều 43. Yêu cầu khi sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
- Điều 44. Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
- Điều 45. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh
- Điều 46. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê
- Điều 47. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết
- Mục 3. XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
- Điều 48. Thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 49. Điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 50. Bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 51. Thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 52. Tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 53. Xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
- Điều 53a. Chuyển giao tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập về địa phương quản lý, xử lý; xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể; xử lý tài sản công là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, sản phẩm mật mã của ngành cơ yếu trang bị cho đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 54. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công khi chuyển mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp
- Điều 55. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Chương IV QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI; TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC KHÁC ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỘI
- Điều 56. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 57. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội
- Chương V QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
- Điều 58. Thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
- Điều 59. Điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
- Điều 60. Bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
- Điều 61. Thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
- Điều 62. Tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
- Điều 63. Xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
- Điều 64. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
- Điều 65. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 66. Nội dung khác về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
- Chương VI MUA SẮM TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THEO PHƯƠNG THỨC TẬP TRUNG
- Điều 67. Danh mục tài sản mua sắm tập trung
- Điều 68. Đơn vị mua sắm tập trung
- Điều 69. (được bãi bỏ)
- Điều 70. (được bãi bỏ)
- Điều 71. (được bãi bỏ)
- Điều 72. (được bãi bỏ)
- Điều 73. (được bãi bỏ)
- Điều 74. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung (trừ thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế)
- Điều 75. (được bãi bỏ)
- Điều 76. (được bãi bỏ)
- Điều 77. (được bãi bỏ)
- Điều 78. (được bãi bỏ)
- Điều 79. Thanh toán tiền mua sắm tài sản
- Điều 80. Bàn giao, tiếp nhận tài sản
- Điều 81. Quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm
- Điều 82. Bảo hành, bảo trì tài sản
- Điều 83. Quản lý thu, chi liên quan đến mua sắm tập trung
- Chương VII QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
- Điều 84. Quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ công tác quản lý của cơ quan dự trữ nhà nước
- Điều 85. Quản lý, sử dụng kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Điều 86. Khai thác kho dự trữ quốc gia chưa sử dụng hết công suất
- Chương VIII QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI DOANH NGHIỆP
- Điều 87. Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 88. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Chương IX QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
- Điều 89. Quản lý, sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước
- Điều 90. Thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, mua sắm, thuê tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
- Điều 91. Hình thức xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
- Điều 92. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
- Điều 93. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
- Điều 94. Xử lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án
- Điều 94a. Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án
- Chương X QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG KHI XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG
- Điều 95. Hóa đơn bán tài sản công
- Điều 96. Phát hành hóa đơn
- Điều 97. Thủ tục mua hóa đơn của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công
- Điều 98. Sử dụng hóa đơn
- Điều 99. Quản lý hóa đơn
- Chương XI XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ TÍNH VÀO GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
- Điều 100. Trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Điều 101. Căn cứ xác định giá trị quyền sử dụng đất
- Điều 102. Xác định giá trị quyền sử dụng đất
- Điều 103. Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
- Điều 104. Hạch toán giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản
- Chương XII KHAI THÁC KHO SỐ PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
- Điều 105. Kho số phục vụ quản lý nhà nước
- Điều 106. Khai thác kho số phục vụ quản lý nhà nước
- Điều 107. Thu tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước
- Chương XIII HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CÔNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN CÔNG
- Mục 1. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN CÔNG
- Điều 108. Yêu cầu của việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
- Điều 109. Trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
- Điều 110. Cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
- Điều 111. Vận hành, bảo trì, nâng cấp, bảo đảm an toàn Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
- Điều 112. Kết nối, tích hợp dữ liệu và truy cập thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
- Điều 113. Quản lý tài khoản quản trị Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
- Điều 114. Khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
- Điều 115. Kinh phí cho việc xây dựng, quản lý, nâng cấp, tạo lập dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
- Mục 2. HỆ THỐNG GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VỀ TÀI SẢN CÔNG
- Điều 116. Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công
- Điều 117. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản
- Điều 118. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công của tổ chức, cá nhân tham gia mua, thuê tài sản, nhận chuyển nhượng, thuê quyền khai thác tài sản công
- Chương XIV HẠCH TOÁN, THỐNG KÊ, GHI NHẬN THÔNG TIN, BÁO CÁO, CÔNG KHAI TÀI SẢN CÔNG
- Mục 1. HẠCH TOÁN, THỐNG KÊ, GHI NHẬN THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CÔNG
- Điều 119. Thống kê, hạch toán tài sản công
- Điều 120. Thống kê, ghi nhận thông tin về tài sản công
- Mục 2. CÔNG KHAI TÀI SẢN CÔNG
- Điều 122. Công khai tình hình sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy và các hình thức xử lý khác đối với tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Điều 123. Công khai tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Điều 124. Công khai tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Mục 3. BÁO CÁO TÀI SẢN CÔNG
- Điều 125. Báo cáo tài sản công
- Điều 126. Báo cáo kê khai tài sản công
- Điều 127. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung
- Điều 128. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai định kỳ
- Điều 129. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản công
- Điều 130. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công
- Điều 131. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công
- Chương XV CÔNG CỤ TÀI CHÍNH QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG
- Điều 132. Sử dụng công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
- Điều 133. Công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
- Điều 134. Tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản công
- Điều 135. Bảo hiểm tài sản công
- Chương XVI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 136. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 137. Hiệu lực thi hành
- Điều 137a. Điều khoản thi hành
- Điều 138. Trách nhiệm thi hành
- PHỤ LỤC
- Mẫu số 01/TSC-BBGN BIÊN BẢN BÀN GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN CÔNG
- Mẫu số 02/TSC-ĐA ĐỀ ÁN Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết
- Mẫu số 03/TSC-MSTT BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU MUA SẮM TẬP TRUNG
- Mẫu số 06/TSC-MSTT BIÊN BẢN NGHIỆM THU, BÀN GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN
- Mẫu số 07/TSC-TSDA DANH MỤC TÀI SẢN ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
- Mẫu số 08/TSC-HĐ HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG
- Mẫu số 09/TSC-HĐ BÁO CÁO NHẬP, XUẤT, TỒN HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG
- Mẫu số 10/TSC-HĐ BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG
- Mẫu số 11/TSC-HĐ SỔ THEO DÕI VIỆC BÁN HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG (Áp dụng đối với trường hợp bán quyển hóa đơn)
- Mẫu số 12/TSC-HĐ SỔ THEO DÕI VIỆC BÁN HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG (Áp dụng đối với trường hợp bán hóa đơn lẻ)
- Mẫu số 13/TSC-HĐ SỔ THEO DÕI HÓA ĐƠN BỊ MẤT
- Mẫu số 14/TSC-HĐ THÔNG BÁO Về việc mất hóa đơn bán tài sản công
- Mẫu số 15/TSC-HĐ BÁO CÁO THANH, QUYẾT TOÁN HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG
- Mẫu số 16/TSC-HĐ BÁO CÁO Về việc mất hóa đơn bán tài sản công
- Mẫu số 17a/TSC-QSDĐ VĂN BẢN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ TÍNH VÀO GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
- Mẫu số 17b/TSC-QSDĐ VĂN BẢN ĐIỀU CHỈNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾ TÍNH VÀO GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
- Mẫu số 18/TSC-XLTS
Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-BTC ngày 15/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
- Số hiệu văn bản: 25/VBHN-BTC
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 15-10-2024
- Ngày có hiệu lực: 15-10-2024
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh