- QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2024, thay thế Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau kèm theo Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau; Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định đơn giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
- Mục 1. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT CÒN LẠI
- Điều 3. Quy định tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Mục 2. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
- Điều 5. Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng quy định tại Điều 102 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 14 Nghị định 88/2024/NĐ-CP
- Điều 6. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 7. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 9. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ
- Điều 10. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
- Mục 3. HỖ TRỢ, BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ
- Điều 11. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 12. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 13. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn
- Điều 14. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 15. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 16. Bố trí tái định cư
- Điều 17. Suất tái định cư tối thiểu
- Điều 18. Hỗ trợ thuê nhà ở, giao đất ở, bán nhà ở, hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở đối với Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Mục 4. HỖ TRỢ KHÁC
- Điều 19. Hỗ trợ khác về đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp
- Điều 20. Hỗ trợ khác đối với trường hợp bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất bị tháo dỡ hoặc phá dỡ một phần
- Điều 21. Hỗ trợ khác thiệt hại về nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt không được phép xây dựng của hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 22. Hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Điều 23. Hỗ trợ khác về thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện
- Điều 24. Hỗ trợ khác về chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 25. Hỗ trợ khác cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng chính sách, hộ nghèo
- Điều 26. Hỗ trợ khác đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở
- Điều 27. Hỗ trợ khác về giải quyết chính sách đất ở (giao đất ở có thu tiền sử dụng đất) đối với hộ gia đình, cá nhân có nhà ở bị ảnh hưởng, phải di chuyển chỗ ở, nhưng không có đất bị thu hồi
- Điều 28. Hỗ trợ khác cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất bị ngừng sản xuất kinh doanh
- Điều 29. Hỗ trợ khác cho hộ gia đình, cá nhân di dời và bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định
- Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 30. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
- Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Điều 33. Quy định chuyển tiếp
- Điều 34. Trách nhiệm thi hành
- FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu văn bản: 54/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Cơ quan ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Ngày ban hành: 30-10-2024
- Ngày có hiệu lực: 10-11-2024
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh