- QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Điều 2. Hiệu lực thi hành
- Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 4. Trách nhiệm thi hành
- QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
- Mục 1. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT; BỒI THƯỜNG NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT CÒN LẠI
- Điều 3. Tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 4. Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 5. Mức bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ quy định tại Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 6. Xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 7. Mức bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn trong trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220 kV quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP
- Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220 kV
- Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, công trình và đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp trên 220 kV đến 500 kV
- Mục 2. HỖ TRỢ VÀ HỖ TRỢ KHÁC
- Điều 11. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 12. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 13. Hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn quy định tại Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 14. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại khoản 5 Điều 109 Luật Đất đai năm 2024, khoản 3 Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 15. Hỗ trợ khác về đất đối với đất không đủ điều kiện bồi thường
- Điều 16. Hỗ trợ khác về nhà ở, công trình phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện bồi thường
- Điều 17. Hỗ trợ khác đối với đối tượng thuộc diện chính sách
- Điều 18. Hỗ trợ khác về học phí cho học sinh, học viên con em của các hộ gia đình thuộc diện tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 19. Hỗ trợ khác về dịch vụ y tế cho người thuộc diện tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 20. Hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
- Mục 3. TÁI ĐỊNH CƯ
- Điều 21. Mức hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp tự lo chỗ ở quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 22. Bố trí nhà ở tạm, hỗ trợ tiền thuê nhà ở; cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn
- Điều 23. Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở, bằng nhà ở và bằng tiền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 24. Hỗ trợ tự lo chỗ ở đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nam trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 25. Hỗ trợ giao đất ở có thu tiền sử dụng đất; bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu quy định tại khoản 4 và khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024
- Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 26. Trách nhiệm phối hợp thực hiện
- Điều 27. Sửa đổi, bổ sung
Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND ngày 25/10/2024 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu văn bản: 58/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Cơ quan ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Ngày ban hành: 25-10-2024
- Ngày có hiệu lực: 05-11-2024
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND ngày 25/10/2024 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (3)
- Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND ngày 16/10/2019 Quy định về phối hợp thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (16-10-2019)
- Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (22-02-2018)
- Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 30/03/2016 Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất do Công ty trách hiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Cao su Đồng Nai quản lý, sử dụng (30-03-2016)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh