- QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành;
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở (Thực hiện khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai)
- Điều 4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Thực hiện khoản 5 Điều 176 Luật Đất đai)
- Điều 5. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân (Thực hiện khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai)
- Điều 6. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân (Thực hiện khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai)
- Điều 7. Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc (Thực hiện khoản 4 Điều 213 Luật Đất đai)
- Điều 8. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất (Thực hiện khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai)
- Điều 9. Diện tích tối thiểu tách thửa, hợp thửa đất (Thực hiện khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai)
- Điều 10. Điều kiện, tiêu chí chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác (Thực hiện khoản 2 Điều 46 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP)
- Điều 11. Trình tự thực hiện việc rà soát, công bố công khai, quy định cụ thể việc lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt, việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại địa phương (Thực hiện khoản 4 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP)
- Điều 12. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích để tách thành dự án độc lập (Thực hiện khoản 3 Điều 59 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP)
- Điều 13. Xử lý một số trường hợp cụ thể
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 30/09/2024 Hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- Số hiệu văn bản: 33/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Cơ quan ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Ngày ban hành: 30-09-2024
- Ngày có hiệu lực: 30-09-2024
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 30/09/2024 Hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (2)
- Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 01/08/2022 Quy định về hạn mức công nhận, hạn mức giao đất, diện tích tối thiểu được tách thửa; việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Thái Bình (01-08-2022)
- Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 17/06/2022 Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích để tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình (17-06-2022)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh