- QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.
- Điều 2. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2024 và thay thế Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 20/4/2023 của UBND tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương II BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
- Điều 3. Quy định tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 4. Bồi thường thiệt hại đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 51/2020/NĐ -CP, khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 5. Quy định việc hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở đối với trường hợp hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi tại khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai
- Điều 6. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 8. Mức bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 9. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai
- Điều 10. Xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 11. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 12. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 6 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 13. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 5 Điều 109 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 14. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 15. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 16. Hỗ trợ khác theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai
- Điều 17. Suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
- Điều 18. Cơ chế thưởng đối với người có đất ở thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai
- Chương III TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC
- Điều 19. Cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Điều 20. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Điều 21. Hồ sơ, trình tự thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Điều 22. Phổ biến niêm yết công khai và thực hiện quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Điều 23. Quyết định thu hồi đất
- Điều 24. Chỉnh lý hồ sơ địa chính
- Điều 25. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
- Điều 26. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện, tố cáo
- Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 27. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các cấp và các đơn vị liên quan trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Điều 28. Xử lý một số vấn đề phát sinh sau khi ban hành quy định
- Mẫu số 1 BẢN CAM KẾT Tiến độ giải phóng mặt bằng dự án: ....................................
- Mẫu số 2 THÔNG BÁO Về việc nộp hồ sơ pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thời gian, địa điểm đo đạc, kiểm đếm thực hiện dự án ………………….
- Mẫu số 3 BIÊN BẢN ĐO ĐẠC, KIỂM ĐẾM KHỐI LƯỢNG BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
- Mẫu số 4 BIÊN BẢN Về việc không chấp hành phối hợp đo đạc, kiểm đếm khối lượng bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện dự án ...................................
- Mẫu số 5 BIÊN BẢN Về việc niêm yết công khai Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện dự án
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 03/10/2024 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu văn bản: 63/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Cơ quan ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành: 03-10-2024
- Ngày có hiệu lực: 15-10-2024
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 03/10/2024 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh