- QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU, KHOẢN CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024 VÀ CÁC NGHỊ ĐỊNH THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- QUY ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU, KHOẢN CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024 VÀ CÁC NGHỊ ĐỊNH THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Quy định về tên gọi
- Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024
- Điều 4. Các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
- Điều 5. Hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
- Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 và từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993
- Điều 7. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
- Điều 8. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
- Điều 9. Diện tích đất xây dựng công trình trên đất nông nghiệp để phục vụ trực tiếp, sản xuất nông nghiệp
- Điều 10. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn
- Điều 11. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị
- Điều 12. Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 13. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất theo từng loại đất
- Điều 14. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở
- Điều 15. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
- Điều 16. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất nông nghiệp
- Chương III NHỮNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH CÁC NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI 2024
- Điều 17. Quy định trình tự, thủ tục cho thuê đất ngắn hạn tại địa phương
- Điều 18. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
- Điều 19. Việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại địa phương
- Điều 20. Điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân
- Điều 21. Về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập đối với trường hợp khu vực thực hiện dự án có diện tích do cơ quan, tổ chức Nhà nước quản lý
- Chương IV CƠ QUAN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH; THỜI GIAN CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRONG TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
- Mục 1 CƠ QUAN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
- Điều 22. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 23. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính giải quyết thủ tục hành chính
- Mục 2. THỜI GIAN CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRONG TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
- Điều 24. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức
- Điều 25. Thời gian thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất là tổ chức
- Điều 26. Thời gian thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa mà người sử dụng đất đối với tổ chức
- Điều 27. Thời gian thực hiện thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất là tổ chức
- Điều 28. Thời gian thực hiện thủ tục chấp thuận tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
- Điều 29. Thời gian thực hiện thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng đất là tổ chức
- Điều 30. Thời gian thực hiện thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất đối với tổ chức
- Điều 31. Thời gian thực hiện thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà người sử dụng là tổ chức
- Điều 32. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất
- Mục 3. THỜI GIAN CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRONG TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
- Điều 33. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân
- Điều 34. Thời gian thực hiện thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân.
- Điều 35. Thời gian thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân.
- Điều 36. Thời gian thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân.
- Điều 37. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại các điểm các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai
- Điều 38. Thời gian thực hiện thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng đất là cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Điều 39. Thời gian thực hiện thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà người sử dụng là cá nhân
- Điều 40. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu cho đối tượng là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Điều 41. Thời gian thực hiện thủ tục xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
- Điều 42. Thời gian thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót
- Điều 43. Thời gian thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
- Điều 44. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
- Điều 45. Thời gian thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất mà người xin gia hạn sử dụng đất là cá nhân, cộng đồng dân cư
- Mục 4. THỜI GIAN CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRONG TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN THUỘC VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
- Điều 46. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p và q Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ đối với tổ chức
- Điều 47. Thời gian thực hiện thủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
- Điều 48. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
- Điều 49. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền Sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức
- Điều 50. Thời gian thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận
- Điều 51. Thời gian thực hiện thủ tục thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
- Điều 52. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản đối với trường hợp bên chuyển nhượng dự án đã được cấp Giấy chứng nhận
- Điều 53. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản đối với trường hợp bên chuyển nhượng dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận
- Điều 54. Thời gian thực hiện thủ tục thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót
- Điều 55. Thời gian thực hiện thủ tục thủ tục đính chính Giấy chứng nhận khi đã đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có sai sót
- Mục 5. THỜI GIAN CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRONG TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN THUỘC VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
- Điều 56. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p và q Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ đối với cá nhân
- Điều 57. Thời gian thực hiện thủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
- Điều 58. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
- Điều 59. Thời gian thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận
- Điều 60. Thời gian thực hiện thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
- Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
- Điều 62. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
- Điều 63. Thời gian thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có sai sót
- Điều 64. Thời gian thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết hạn sử dụng đất
- Chương V QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN GIỮA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VỚI CƠ QUAN CÓ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CƠ QUAN TÀI CHÍNH, CƠ QUAN THUẾ VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ LIÊN QUAN
- Mục 1. NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC NHIỆM VỤ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
- Điều 65. Nguyên tắc phối hợp
- Điều 66. Phương thức phối hợp
- Điều 67. Các nhiệm vụ phối hợp thực hiện
- Mục 2. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU; ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
- Điều 68. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 69. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Điều 70. Trách nhiệm của cơ quan quản lý về xây dựng thuộc cấp huyện
- Điều 71. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh
- Điều 72. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
- Điều 73. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện
- Điều 74. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 75. Trách nhiệm của Cơ quan Thuế
- Điều 76. Trách nhiệm của Cơ quan tài chính cấp huyện
- Mục 3. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC LẬP, CẬP NHẬT CHỈNH LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
- Điều 77. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
- Điều 78. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 79. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 15/10/2024 Hướng dẫn Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Số hiệu văn bản: 15/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Cơ quan ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành: 15-10-2024
- Ngày có hiệu lực: 15-10-2024
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh