MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
  • Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 06/05/2022 Sửa đổi Khoản 2 Điều 26 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội

  • Số hiệu văn bản: 20/2022/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Cơ quan ban hành: Thành phố Hà Nội
  • Ngày ban hành: 06-05-2022
  • Ngày có hiệu lực: 16-05-2022
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 20-04-2024
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 705 ngày (1 năm 11 tháng 10 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 20-04-2024
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 20-04-2024, Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 06/05/2022 Sửa đổi Khoản 2 Điều 26 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội bị bãi bỏ, thay thế bởi Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 05/04/2024 Sửa đổi Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội kèm theo Quyết định 10/2017/QĐ-UBND”. Xem thêm Lược đồ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2022/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2 ĐIỀU 26 QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2017/QĐ-UBND NGÀY 29/3/2017 CỦA UBND THÀNH PHỐ BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC NỘI DUNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND THÀNH PHỐ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, htrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định s 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại các Tờ trình: số 3980/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 01/6/2021, s 8758/TTrBS-STNMT-CCQLĐĐ ngày 22/11/2021, s 1302/TTrBS-STNMT-QHKHSDĐ ngày 07/3/2022, s2504/TTrBS-STNMT-QHKHSDĐ ngày 21/4/2022; Báo cáo của Giám đốc Sở Tư pháp tại các văn bản: số 268/BC-STP ngày 10/9/2021, số 94/STP-VBPQ ngày 12/01/2022 và số 467/STP-VBPQ ngày 01/3/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 26 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 như sau:

“2. Trường hợp đủ điều kiện được bồi thường bằng đất ở:

Trường hợp hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng sinh sống trên một thửa đất ở thu hồi mà đủ điều kiện tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì mỗi hộ gia đình được giao một (01) suất tái định cư bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương và không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi (diện tích đất được giao đã bao gồm diện tích đất được bồi thường theo quy định tại Điều 7 Quy định này). Trường hợp mỗi hộ được giao một (01) suất tái định cư bằng hạn mức giao đất ở tối thiểu tại địa phương vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi, phần diện tích đất tái định cư vượt diện tích đất ở bị thu hồi phải tính tiền sử dụng đất theo giá đất khi giao đất tái định cư nhân hệ sđiều chỉnh K theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Quy định này.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2022. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thị xã Sơn Tây; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c)
- Bí thư Thành ủy (để b/c)
;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH&HĐND thành phố HN;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng Giao tiếp điện tử Thành phố;
- VPUBNDTP: CVP, Các PCVP, TKBT, TH, ĐT, KT, NC, KGVX;
- Trung tâm Tin học và Công báo;
- Lưu: VT, GPMB
(Hương).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Chu Ngọc Anh

 

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.