cơ sở dữ liệu pháp lý



Sắp xếp:

26/2012/LĐ-ST: Tranh chấp về kỷ luật lao động Sơ thẩm Lao động

  • 1736
  • 72

Tranh chấp về kỷ luật lao động

25-09-2012
TAND cấp huyện

Ngày 31/3/2010 BĐ_Công ty TNHH Dân An Việt Nam (gọi tắt là BĐ_Công ty Dân An Việt Nam) và ông NĐ_Nguyễn Thành Thành có ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn số 08/2010/HĐLĐ, chức danh quản lý bán hàng khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, với mức lương được hưởng là 37.500.000 đồng/tháng. Tuy nhiên đến ngày 04/4/2012, BĐ_Công ty Dân An Việt Nam bất ngờ ban hành Quyết định số 01/F12/QĐ-KL về việc thi hành kỷ luật với hình thức sa thải đối với ông NĐ_Thành, theo quy định sa thải này đã cho rằng ông NĐ_Thành đã vi phạm như sau: “1. Ông NĐ_Thành không tuân thủ các chính sách của công ty trong việc quản lý và thực hiện các hợp đồng với khách hàng, gây thiệt hại nghiêm trọng về lợi ích vật chất cho công ty có giá trị trên 125.000.000 đồng. Ông NĐ_Thành đã vi phạm điều 20.1.3 (iii) của Nội quy lao động của công ty.


02/2012/LĐ-ST: Tranh chấp về kỷ luật lao động Sơ thẩm Lao động

  • 1503
  • 34

Tranh chấp về kỷ luật lao động

21-09-2012
TAND cấp huyện

Tại đơn khởi kiện ngày 14/4/2011, đơn rút một phần yêu cầu ngày 16/8/2011, bản tự khai, các biên bản hoà giải và các biên bản không tiến hành hòa giải được nguyên đơn bà NĐ_Trần Thị Thanh Chi có ông Đào Quang Huy đại diện theo ủy quyền trình bày : Bà NĐ_Chi vào làm việc tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Huy Bảo nay là BĐ_Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hàn My (gọi tắt là Công ty) từ năm 2001, thời gian đầu có ký một số hợp đồng lao động có xác định thời hạn là 01 năm. Đến ngày 01/01/2009 giữa Công ty và bà NĐ_Chi ký hợp đồng lao động loại không xác định thời hạn. Công việc bà NĐ_Chi phải làm theo hợp đồng lao động là : điều hành người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, Tổng mức lương tại thời điểm bị thôi việc 06 tháng liền kề là 3.500.000 đồng,


15/2012/LĐ-ST: Tranh chấp về kỷ luật lao động Sơ thẩm Lao động

  • 1136
  • 35

Tranh chấp về kỷ luật lao động

25-07-2012
TAND cấp huyện

Ngày 01/8/2009, bà NĐ_Thủy và BĐ_Công ty TNHH Minh Quân Việt Nam (BĐ_Công ty) ký hợp đồng lao động số EHC39 xác định thời hạn từ ngày 01/8/2009 đến hết ngày 31/7/2012, địa điểm làm việc: Tầng 6 Tòa nhà VFC, 29 Tôn Đức Thắng, Quận X, TP. HCM. Ngày 15/8/2011 BĐ_Công ty ban hành văn bản số MPHR 0425/HR gửi cho bà NĐ_Thủy có nội dung quy kết bà NĐ_Thủy có hành vi vi phạm và yêu cầu bà NĐ_Thủy tuân thủ các quy định tại văn bản này, trong đó buộc bà NĐ_Thủy phải ngồi tại văn phòng, không được ra ngoài, không được cung cấp máy tính, điện thoại…và ghi rõ rằng mọi hành vi đi ngược với các quy định trên được coi là vi phạm quy định.


10/2012/LĐ-ST: Tranh chấp về kỷ luật lao động Sơ thẩm Lao động

  • 1105
  • 35

Tranh chấp về kỷ luật lao động

02-07-2012
TAND cấp huyện

Ông NĐ_Nguyễn Quý Đinh vào làm việc tại BĐ_Công ty Cổ phần Bao Bì Minh Anh (viết tắt là Công ty) từ ngày 31/7/2008. Đến ngày 01/01/2009, hai bên ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công việc là Phó quản đốc, mức lương là 1.120.000 đồng/tháng. Ngày 01/01/2010, Công ty và ông NĐ_Đinh ký kết phụ lục hợp đồng thay đổi mức lương từ 1.120.000 đồng/tháng lên thành 1.911.000 đồng/tháng, các nội dung khác của hợp đồng lao động vẫn giữ nguyên. Tuy nhiên, trong quá trình làm việc, tiền lương thực lãnh hàng tháng của ông là 10.000.000 đồng (trong đó bao gồm tiền lương là 6.000.000 đồng; các khoản tiền phụ cấp là 4.000.000 đồng), ông luôn hoàn thành nhiệm vụ và không có gì vi phạm. Nhưng đến ngày 01/02/2011, bà Nguyễn Thị Tố Trinh (Trưởng phòng Hành chính Nhân sự Công ty) mời ông lên phòng và thông báo miệng là: Ban Tổng Giám đốc buộc ông thôi việc từ ngày 01/02/2011 và bắt ông phải làm đơn xin nghỉ việc mà không có lý do.


10/2012/LĐ-ST: Tranh chấp về kỷ luật lao động Sơ thẩm Lao động

  • 1822
  • 63

Tranh chấp về kỷ luật lao động

11-06-2012
TAND cấp huyện

Tại đơn khởi kiện ngày 10/12/2010 và các lời khai tiếp theo tại Tòa án nhân dân quận X, nguyên đơn là ông NĐ_Lê Thanh Linh trình bày: Từ tháng 10/1991, ông đã ký Hợp đồng lao động với Công ty Petronas Carigali Overseas Sdn Bhd – là bên nước ngoài trong Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí lô 01 và 02 thềm lục địa Việt Nam theo giấy phép kinh doanh số 239/GP của Ủy ban nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp ngày 10/9/1991. Trong quá trình hoạt động, toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ của bên nước ngoài đã được chuyển nhượng cho bị đơn là BĐ_Công ty TNHH AT Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) theo giấy phép số 239/GPĐC2 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 21/4/2003. Bản thân ông trong những năm làm việc cho Công ty Petronas Carigali Overseas Sdn Bhd với các chức danh khác nhau, ông đã luôn hoàn thành tốt công việc và đã tái ký Hợp đồng lao động với Công ty nhiều lần.