cơ sở dữ liệu pháp lý



Sắp xếp:

20/2015/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại

  • 1456
  • 116

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

22-10-2015

NĐ_Ngân hàng TMCP Ngoại thương Mai Anh - Chi nhánh Khu công nghiệp BD (sau đây viết tắt là Ngân hàng Ngoại thương) cho BĐ_Công ty TNHH Minh Khang (sau đây viết tắt là BĐ_Công ty Minh Khang) vay theo các hợp đồng tín dụng: (1) Hợp đồng tín dụng số 029BA07 ký ngày 09/10/2007 với hạn mức cho vay là 21 tỷ đồng, lãi suất 0,84%/tháng. Ngày 20/11/2007, hai bên ký Phụ lục hợp đồng số 01/PL/029BA07 điều chỉnh hạn mức cho vay là 53 tỷ đồng. (2) Hợp đồng tín dụng số 043BA07 ký ngày 20/11/2007 với hạn mức 17,6 tỷ đồng, lãi suất 0,85%/tháng. (3) Hợp đồng tín dụng số 056BA08 ký ngày 10/12/2008 với hạn mức 27 tỷ


02/2015/KDTM-GĐT: Tranh chấp thanh lý hợp đồng liên doanh Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại

  • 2361
  • 144

Tranh chấp thanh lý hợp đồng liên doanh

12-01-2015

Công ty liên doanh này được ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư (nay là Bộ Kếhoạch và đầu tư) cấp Giấy phép đầu tư số 648/GP ngày 28/7/1993. Tổng số vốn đầu tư của Công ty là 10.841.300 USD, vốn pháp định của Công ty là 9.481.300 USD. Trong đó, Bên Việt Nam góp 4.266.585 USD chiếm 45% vốn pháp định, gồm quyền sử dụng 4.380m2 đất trong 4,5 năm đầu, nhà xưởng hiện có và một phần máy móc thiết bị. Bên nước ngoài góp 5.214.715 USD chiếm 55% vốn pháp định (LQ_Kalenty 45% = 4.266.585 USD, và NĐ_LAT 10% = 948.130 USD) bằng dây chuyền thiết bị máy móc sản xuất băng từ. Thời hạn hoạt động của liên doanh là 20 năm kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư. Lợi nhuận chia theo tỷ lệ Bên Việt Nam: 45%; Bên nước ngoài: 55%.


11/2012/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 2063
  • 35

Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

06-09-2012
TAND cấp huyện

Tại đơn khởi kiện ngày 26 tháng 9 năm 2008, nguyên đơn NĐ_Công ty Cổ phần Chứng khoán Phong Minh trình bày: Ngày 22/5/2007, NĐ_Công ty Cổ phần Chứng khoán Phong Minh và bà BĐ_Đinh Thị Hồng Loan có ký hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán số 0129/2007 với số tài khoản là 048C000029. Ngày 17/12/2007, bà BĐ_Loan có nộp vào tài khoản giao dịch chứng khoán tại NĐ_Công ty Cổ phần Chứng khoán Phong Minh (thông qua LQ_Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phong Minh – phòng Giao dịch NTB) số tiền là 85.000.000 đồng, số chứng từ nộp tại Ngân hàng là 032D/0066. Tuy nhiên, do sơ suất, nhân viên của NĐ_Công ty Cổ phần Chứng khoán Phong Minh đã nhập nhầm vào tài khoản của bà BĐ_Loan hai lần số tiền 85.000.000 đồng theo số chứng từ trong tài khoản giao dịch chứng khoán là BOSC/777365/2007 và BOSC/777370/2007. Do đó, NĐ_Công ty Cổ phần Chứng khoán Phong Minh yêu cầu bà BĐ_Loan phải có nghĩa vụ trả lại số tiền mà ngày 17/12/2007 NĐ_Công ty Cổ phần Chứng khoán Phong Minh đã nhập nhầm vào tài khoản của bà BĐ_Loan là 85.000.000 đồng.


759/2015/DS-PT: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế

  • 549
  • 15

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

26-06-2015
TAND cấp tỉnh

Theo bản án sơ thẩm thì nội dung vụ án như sau: Ngày 15/8/2013, bà BĐ_Trác Tú Vang vay 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) của bà NĐ_Lôi Thị Thanh Tuệ, thời hạn vay 01 tháng kể từ ngày 15/8/2013. Ngày 26/8/2013, bà BĐ_Trác Tú Vang vay tiếp của bà NĐ_Lôi Thị Thanh Tuệ số tiền 3.000.000.000 đồng, thời hạn trả nợ vào ngày 15/9/2013. Tổng cộng hai khoản vay trên là 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng).


545/2015/DSPT: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế

  • 1350
  • 36

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

11-05-2015
TAND cấp tỉnh

Nguyên đơn bà NĐ_Nguyễn Thị Ninh cũng là đại diện ủy quyền của ông NĐ_Giản Văn Quân trình bày: Bà nợ gốc tại Ngân hàng Đồng Bằng Sông Cửu Long (gọi tắt là Ngân hàng Cửu Long) và có thế chấp căn nhà số 62/25/4 LVB, khu phố 4, phường TK, Quận X, TP.HCM vay số tiền 1.600.000.000đ (Một tỷ, sáu trăm triệu đồng). Sau đó, do nhu cầu cần vốn thêm làm ăn, nên bà có nhờ ông BĐ_Nao ứng tiền ra thanh toán tiền cho Ngân hàng Cửu Long để đáo hạn, rút giấy tờ nhà 62/25/4 LVB, khu phố 4, phường TK, Quận X, TP.HCM để vay tại LQ_Ngân hàng Dầu khí TC (gọi tắt LQ_Ngân hàng TC) với số tiền vay là 2.150.000.000đ (Hai tỷ, một trăm năm mươi triệu đồng). Sau khi LQ_Ngân hàng TC giải ngân 2.150.000.000 đồng thì mới biết nhà 62/25/4 LVB, khu phố 4, phường TK, Quận X, TP.HCM bị Chi cục Thi hành án dân sự Quận X ngăn chặn không đăng ký giao dịch bảo đảm, vì vậy LQ_Ngân hàng TC phải thu hồi vốn gấp, bà cũng đồng ý.