CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CASELAW VIỆT NAM


231/2016/DSPT: Yêu cầu bồi thường trong giao dịch dân sự về chứng khoán

  • 238
  • 37

Yêu cầu bồi thường trong giao dịch dân sự về chứng khoán

Phúc thẩm
28-12-2016

Theo đơn khởi kiện, các lời khai tiếp theo của nguyên đơn - bà NĐ_Hà Hồng Hoa trình bày: Ngày 06/02/2013 bà ký thỏa thuận cung cấp dịch vụ giao dịch với BĐ_Công ty chứng khoán Đại An nội dung: BĐ_Công ty chứng khoán Đại An cho bà mở 3 tài khoản: - Tài khoản 040C006857 là tài khoản tổng - Tài khoản 040C006857-1 là tài khoản giao dịch thông thường - Tài khoản 040C006857-2 là tài khoản ký quỹ theo lãi suất 1-1, hợp đồng không có quy định phạt. Ngoài Hợp đồng này hai bên không ký thỏa thuận nào khác về việc vay tiền cũng như phạt Hợp đồng.

10/2012/LĐ-ST: Tranh chấp về kỷ luật lao động

  • 144
  • 19

Tranh chấp về kỷ luật lao động

Sơ thẩm
11-06-2012
Lao động
TAND cấp huyện

Tại đơn khởi kiện ngày 10/12/2010 và các lời khai tiếp theo tại Tòa án nhân dân quận X, nguyên đơn là ông NĐ_Lê Thanh Linh trình bày: Từ tháng 10/1991, ông đã ký Hợp đồng lao động với Công ty Petronas Carigali Overseas Sdn Bhd – là bên nước ngoài trong Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí lô 01 và 02 thềm lục địa Việt Nam theo giấy phép kinh doanh số 239/GP của Ủy ban nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp ngày 10/9/1991. Trong quá trình hoạt động, toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ của bên nước ngoài đã được chuyển nhượng cho bị đơn là BĐ_Công ty TNHH AT Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) theo giấy phép số 239/GPĐC2 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 21/4/2003. Bản thân ông trong những năm làm việc cho Công ty Petronas Carigali Overseas Sdn Bhd với các chức danh khác nhau, ông đã luôn hoàn thành tốt công việc và đã tái ký Hợp đồng lao động với Công ty nhiều lần.

41/2014/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng xây dựng

  • 208
  • 22

Tranh chấp hợp đồng xây dựng

Sơ thẩm
26-09-2014
TAND cấp huyện

Tại đơn khởi kiện và bản tự khai cùng các chứng từ kèm theo nguyên đơn NĐ_Công ty Cổ phần Xây dựng Trang trí nội thất Tâm Giao (sau đây gọi tắt là nguyên đơn) có ông Lê Quang Huy đại diện trình bày: Vào ngày 18/4/2011, nguyên đơn và BĐ_Công ty Cổ phần Bất động sản A.D (sau đây gọi tắt là bị đơn) ký Hợp đồng giao nhận thi công xây dựng số: 02/2011/HĐTC. Theo đó, bị đơn đã giao cho nguyên đơn thi công toàn bộ công trình Bể bơi ngoài trời tại số 66/15 đường HL, Tp.VT. Tổng giá trị của hợp đồng là 899.923.420 đồng. Sau khi ký hợp đồng nguyên đơn đã tiến hành thi công. Đến ngày 21/7/2011, nguyên đơn đã hoàn thành và tiến hành bàn giao toàn bộ công trình bể bơi ngoài trời cũng như xuất 04 hóa đơn cho phía bị đơn, tổng giá trị là 899.923.420 đồng.

Bản án/Quyết định số: 61/2016/DSPT

  • 252
  • 35

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Phúc thẩm
12-01-2016

Nguyên đơn có đại diện theo ủy quyền ông Trần Văn Tiến trình bày: Vào ngày 08/11/2010 bà NĐ_Nguyễn Thị Kim Linh có cho bà BĐ_Phạm Thị Khanh và ông BĐ_Nguyễn Văn Bé Bình mượn số tiền 2.200.000.000 (Hai tỷ hai trăm triệu) đồng, việc vay mượn tiền đôi bên có lập giấy tờ tay, thời hạn mượn là từ ngày 08/11/2010 đến ngày 15/12/2010; nếu đến ngày 15/2/2010 phía bị đơn không trả đủ hết số tiền trên thì nguyên đơn sẽ tính lãi theo lãi suất ngân hàng nhà nước quy định. Thực hiện hợp đồng vay bà NĐ_Linh đã giao đủ tiền cho bà BĐ_Khanh và ông BĐ_Bé Bình. Nhưng đến hẹn vợ chồng bà BĐ_Khanh, ông BĐ_Bé Bình không thực hiện việc trả nợ cho bà NĐ_Linh như cam kết; mà viết giấy tờ tay hẹn lại đến ngày 30/02/2011 vợ chồng bà BĐ_Khanh, ông BĐ_Bé Bình sẽ thực hiện việc trả nợ cho bà NĐ_Linh; nhưng đến hẹn vợ chồng bà BĐ_Khanh, ông BĐ_Bé Bình vẫn không thực hiện việc trả nợ như cam kết và đôi bên tiếp tục viết giấy hẹn đến ngày 15/7/2012 bà BĐ_Khanh, ông BĐ_Bé Bình sẽ thực hiện việc trả nợ cho bà NĐ_Linh nhưng đến hẹn vẫn không thực hiện;