CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CASELAW VIỆT NAM


06/2012/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng xây dựng

  • 421
  • 52

Tranh chấp hợp đồng xây dựng

Sơ thẩm
19-12-2012
TAND cấp huyện

Ngày 15/6/2008 nguyên đơn NĐ_Công ty cổ phần Trầm Anh và Chi nhánh BĐ_Công ty TNHH tư vấn đầu tư và phát triển Công nghệ mới Tinh Anh có ký hợp đồng cải tạo, xây dựng mới hệ thống xử lý nước thải thuộc nhà máy cao su Tân Biên - Tây Ninh. Tổng giá trị hợp đồng là: 1.091.300.000 (một tỷ không trăm chín mốt triệu ba trăm ngàn) đồng, khi thực hiện công trình đã phát sinh thêm 517.220.802 ( năm trăm mười bảy triệu hai trăm hai mươi nghìn tám trăm lẻ hai) đồng, tổng giá trị quyết toán là 1.608.520.802 (một tỷ sáu trăm lẻ tám triệu năm trăm hai mươi nghìn tám trăm lẻ hai) đồng.

07/2012/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán thiết bị

  • 400
  • 62

Tranh chấp hợp đồng mua bán thiết bị

Sơ thẩm
10-04-2012
TAND cấp huyện

Căn cứ theo Điều IV của hợp đồng thì phía BĐ_Công ty Minh An đã vi phạm phương thức và nghĩa vụ thanh toán và quy định phạt 0,5% giá trị phần tiền thanh toán chậm cho mỗi tuần, cụ thể từ ngày 10/3/2008 đến ngày 21/12/2009 là 600.507.799 đồng x 0,5% x 93 tuần. Do NĐ_Công ty SCT nhận thấy mức phạt này cao hôn so với quy định tại Điều 301 Luật Thương mại năm 2005 nên thay đổi yêu cầu cho phù hợp, cụ thể là: 600.507.799 x 8% giá trị phần bị vi phạm = 48.040.624 đồng.

142/2014/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy

  • 333
  • 42

Tranh chấp hợp đồng nhận cung cấp và lắp đặt thang máy

Sơ thẩm
30-07-2014
TAND cấp huyện

Trong đơn khởi kiện ngày 06/11/2012 của nguyên đơn NĐ_Công ty CP Sợi Tú Anh cùng lời trình bày của bà Vũ Thị Minh Huệ và ông Nguyễn Quang Vũ – đại diện theo ủy quyền thì: Ngày 30/7/2010 NĐ_Công ty CP Sợi Tú Anh (gọi tắt là NĐ_Công ty Sợi Tú Anh) và BĐ_Công ty TNHH cơ khí thiết bị công nghiệp Tiến Phát (gọi tắt là BĐ_Công ty Tiến Phát) có ký hợp đồng cung cấp lắp đặt 01 thang máy. Nội dung: BĐ_Công ty Tiến Phát cung cấp và lắp đặt cho NĐ_Công ty Sợi Tú Anh một thang máy tải hàng + người, tải trọng 3 tấn, thông tin kỹ thuật như sau: Nhãn hiệu: TASOCO ELAVART; Loại thang: Thang tải hàng có người đi kèm; Tải trọng: 3000kg; Tốc độ: 30m/phút; Số điểm dừng: 4S/0; Vật liệu: Inox sọc nhuyễn; Máy kéo: MISUBISHI – Nhật Bản, lắp ráp tại Đài Loan mới 100%; Điều kiển:PLC Misubishi/VVVF Fuji (xuất xứ Nhật Bản mói 100%); Điện nguồn: 03 phase - HZ; Số lượng: 01 bộ. (Đặc tính chi tiết theo Bảng Đặc tính kỹ thuật và bản vẽ kỹ thuật đính kèm).

94/2014/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán tiêu đen

  • 384
  • 47

Tranh chấp hợp đồng mua bán tiêu đen

Sơ thẩm
29-05-2014
TAND cấp huyện

Theo tài liệu có tại hồ sơ, nguyên đơn có bà Trần Thị Sự và ông Phạm Hồng Huệ đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngày 29/11/2012 nguyên đơn có ký hợp đồng kinh tế số 11/2012/TT-SAS mua 13,5 tấn hạt tiêu đen của BĐ_Công ty TNHH thương mại – dịch vụ - xây dựng Phúc Tiên, ngày 07/12/2012 nguyên đơn chuyển số tiền đặt cọc là 700.000.000 đ cho BĐ_Công ty TNHH thương mại – dịch vụ - xây dựng Phúc Tiên thông qua ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Sài Gòn, sau khi nguyên đơn chuyển số tiền đặt cọc phía BĐ_Công ty TNHH thương mại – dịch vụ - xây dựng Phúc Tiên đã không thực hiện nghĩa vụ giao hàng theo hợp đồng. Phía nguyên đơn đã nhiều lần có công văn yêu cầu trả lại tiền cọc, ông LQ_Âu Văn Linh là chồng của bà Phạm Thị Phương Tâm cho biết là không giao được hàng, phía NĐ_Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ An Khang lập biên bản hủy hợp đồng ngày 15/01/2013 và ông LQ_Linh ký hẹn trả lại tiền vào biên bản này, ngày 21/3/2013 BĐ_Công ty TNHH thương mại – dịch vụ - xây dựng Phúc Tiên đã chuyển trả nguyên đơn số tiền 50.000.000 đ. Nay nguyên đơn yêu cầu BĐ_Công ty TNHH thương mại – dịch vụ - xây dựng Phúc Tiên phải trả lại cho nguyên đơn số tiền gốc là 650.000.000 đ, lãi theo hợp đồng tính từ ngày 07/12/2012 đến nay theo mức lãi suất 1,4%/tháng, phạt vi phạm là 15 % trên giá trị hợp đồng, trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

10/2014/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán máy móc

  • 346
  • 41

Tranh chấp hợp đồng mua bán máy móc

Sơ thẩm
09-01-2014
TAND cấp huyện

Ngày 13/12/2011 nguyên đơn ký hợp đồng mua bán số VNX 1102.11-01 với BĐ_Công Ty CP Môi Trường Khang Việt (gọi tắt là BĐ_Công Ty Khang Việt). Trong quá trình thực hiện hợp đồng nguyên đơn đã giao hàng cho bị đơn gồm: 6 máy bơm Model FEKA VS 1000T-NA (11.216.509 x 6) có trị giá 67.299.054 đồng, 2 máy bơm Model FEKA VS 750T-NA (9.268.937 x 2) có trị giá 18.537.874 đồng 2 loại hàng này giao cùng ngày 20/3/2012 đã xuất hóa đơn ngày 22/3/2012, số 0000140; ngày 16/4/2012 giao 11 Khớp nối tự động (3.144.868 x 11) có trị giá 34.593.548 đồng, đã xuất hóa đơn 000147 ngày 17/4/2012 và ngày 20/3/2012 giao 01 máy bơm Model FEKA VS 750T-NA có giá trị 9.268.937 đồng, chưa xuất hóa đơn vì giao dư, không có số lượng trong hợp đồng, ngày 19/4/2012 bị đơn có thông báo cho nguyên đơn là không nhận 2 máy bơm Model FEKA VS 550T-NA chứ không phải nguyên đơn không giao