CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CASELAW VIỆT NAM


24/2015/DS-ST: Tranh chấp quyền sử dụng đất

  • 276
  • 22

Tranh chấp quyền sử dụng đất

Sơ thẩm
28-01-2015

Trong đơn khởi kiện ngày 30 tháng 11 năm 2007, nguyên đơn trình bày như sau: Năm 1992, ông LQ_Dư Hớn Phát và LQ_Nguyễn Văn Dũng có góp vốn với ông Phạm Minh Thường để mua chung thửa đất ngang 30m, dài 97m tọa lạc thửa số 424 tờ bản đồ số 3 xã TTT, huyện NB (nay là phường BT, Quận X) của bà Nguyễn Thị Ngói và ông Phan Văn Sanh. Ông Thường, ông LQ_Phát và ông LQ_Dũng thống nhất để ông Thường đang ở tại NB đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cả ba cùng thỏa thuận, ông Thường được sử dụng phần đất có diện tích ngang 20m x dài 97m, còn ông LQ_Dũng và ông LQ_Phát mỗi người được sử dụng phần đất ngang 5m x dài 97m. Năm 1994, phần đất trên được UBND huyện NB cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 2.913m2, tại vị trí thửa 434, tờ bản đồ số 3 xã TTT, huyện NB cho ông Phạm Minh Thường theo thỏa thuận của cả ba.

Bản án/Quyết định số: 137/2015/DS-ST

  • 328
  • 32

Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá

Sơ thẩm
13-05-2015

Theo đơn khởi kiện ngày 22/4/2013, đơn khởi kiện bổ sung ngày 11/12/2013 và tại toà, nguyên đơn có đại diện theo ủy quyền cùng Luật sư bảo vệ quyền lợi trình bày: Qua thông báo của LQ_Trung Tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản TP. HCM, NĐ_Công ty TNHH Cường Phát được biết BĐ_Ngân hàng NN VN - Chi nhánh AP bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng 1.555m2 đất, công trình xây dựng gắn liền với đất và máy móc thiết bị kinh doanh xăng dầu tại số 169 Quốc lộ 1A, phường BC, quận TĐ, nên tham gia đấu giá. Qua đấu giá NĐ_Công ty TNHH Cường Phát là người được mua tài sản nêu trên. Thực hiện hợp đồng mua bán tài sản đấu giá số 55/HĐ-MB ngày 12/4/2012 NĐ_Công ty TNHH Cường Phát đã giao đủ số tiền 25.174.000.000 đồng cho BĐ_Ngân hàng NN VN Chi nhánh AP vào ngày 10/5/2012(thông qua LQ_Trung Tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản TP. HCM). Ngày 03/5/2012 BĐ_Ngân hàng NN VN Chi nhánh AP, doanh nghiệp tư nhân Sài Gòn Nhỏ đã bàn giao sơ bộ hiện trạng trạm xăng dầu Sài Gòn Nhỏ và các tài sản khác trên đất cho NĐ_Công ty TNHH Cường Phát. Riêng toàn bộ khuôn viên đất chưa bàn giao và cắm mốc có sự chứng kiến của LQ_Trung Tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản TP. HCM theo thỏa thuận của hợp đồng thì chưa tiến hành.

Bản án/Quyết định số: 23/2013/KDTM-ST

  • 226
  • 11

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Sơ thẩm
04-09-2013
TAND cấp huyện

Trong đơn khởi kiện ngày 19/12/2012, ngày 04/3/2013, 19/6/2013, 02/8/2013, 29/8/2013 và các lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, ông Trần Ngọc Bích đại diện nguyên đơn là NĐ_Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận A trình bày việc ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng với BĐ_Ngân hàng TMCP Sàigòn An Khang và BĐ_Ngân hàng TMCP Sàigòn An Khang chưa thanh toán tiền gửi của các hợp đồng nên ông yêu cầu BĐ_Ngân hàng TMCP Sàigòn An Khang phải thanh toán cho NĐ_Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận A số tiền vốn là 6.563.909.961 đồng, lãi tính đến ngày 04/9/2013 là 1.457.905.304 đồng, trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật và tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất kỳ hạn gửi một tháng của BĐ_Ngân hàng TMCP Sàigòn An Khang cho đến khi dứt nợ.

Bản án/Quyết định số: 65/2012/KDTM-ST

  • 180
  • 14

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Sơ thẩm
28-09-2012
TAND cấp huyện

Theo đơn khởi kiện và tại Tòa, Nguyên đơn NĐ_Ngân hàng TMCP VA ủy quyền cho ông Châu Đức Thịnh trình bày: NĐ_Ngân hàng TMCP VA – Chi nhánh Sài Gòn cấp hạn mức tín dụng cho ông BĐ_Vũ Xuân Thao và bà BĐ_Hoàng Thị Xoan theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 43/10/VAB-BC/HĐCHMTD ngày 07/10/2010. Ngày 07/10/2010, khách hàng ký với NĐ_Ngân hàng TMCP VA – Chi nhánh Sài Gòn – PGD Bà Chiểu Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 269/10/VAB-BC/HĐNH, cụ thể như sau: Số vàng vay: 110 chỉ vàng SJC. Thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày 07/10/2010 đến ngày 07/10/2011. Mục đích vay: Kinh tế phụ gia đình. Lãi suất: 5,0%/năm; lãi quá hạn: 150% lãi suất trong hạn Phương thức thanh toán: trả lãi vào ngày 07 hàng tháng, trả vốn khi đến hạn.

Bản án/Quyết định số: 02/2012/KDTM–ST

  • 371
  • 26

Tranh chấp hợp đồng góp vốn đầu tư

Sơ thẩm
15-05-2012
TAND cấp huyện

Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/8/2005, đơn khởi kiện bổ sung ngày 14/9/2011 và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án bà NĐ_Lê Thị Huỳnh Mừng và chồng là ông LQ_Dương Văn Bằng trình bày: bắt đầu vào năm 2002 có góp vốn với ông BĐ_Lý Kim Thanh để nuôi 4 hồ cá tra do ông BĐ_Thanh trực tiếp nuôi. Việc góp vốn hai bên chỉ thỏa thuận bằng miệng, quá trình nuôi cũng không lập sổ sách theo dõi nên hai bên tranh chấp nhau trong việc chia lời, lỗ. Vợ chồng bà NĐ_Mừng, ông LQ_Bằng yêu cầu những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông BĐ_Lý Kim Thanh (bị đơn) hoàn trả tiền góp vốn và tiền lời nuôi cá tổng cộng là 442.201.000đ (bốn trăm bốn mươi hai triệu ba trăm lẻ một ngàn đồng).