- LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 9. Chỗ ở là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.
- Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính
- Điều 4. Thẩm quyền quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Quy định hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013 - Điều 5. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính
- Điều 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
- Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
- Điều 8. Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính
- Điều 9. Tình tiết giảm nhẹ
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 111/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2013
- Điều 10. Tình tiết tăng nặng
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 3 Nghị định 111/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2013
- Điều 11. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 13. Bồi thường thiệt hại
- Điều 14. Trách nhiệm đấu tranh phòng, chống vi phạm hành chính
- Điều 15. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính
- Điều 16. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27, Điều 28 Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 17. Trách nhiệm quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức giáo dục tại xã, phường, thị trấn được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 111/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2013
Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc tạm giữ, áp giải người theo thủ tục hành chính và áp dụng hình thức xử phạt trục xuất được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 112/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/11/2013
Trách nhiệm quản lý trong áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 221/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2014
Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc tổ chức thực hiện biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 02/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 111/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 56/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 81/2013/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 25 đến Khoản 31 Điều 1 và Khoản 2 Điều 4 Nghị định 97/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2017
Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 221/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2014
Kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Nghị định 19/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 118/2021/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 12 đến Khoản 14 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/05/2025 - Điều 18. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác xử lý vi phạm hành chính
- Điều 19. Giám sát công tác xử lý vi phạm hành chính
- Điều 20. Áp dụng Luật xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Phần thứ hai XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Chương I CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
- Mục 1. CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT
- Điều 21. Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng
- Điều 22. Cảnh cáo
- Điều 23. Phạt tiền
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 9 Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 118/2021/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/05/2025 - Điều 24. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực
- Điều 25. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1,2,3,4,5,7,8 Điều 5 và Khoản 2 đến Khoản 7 Điều 9 Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 118/2021/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1; Điểm b, c Khoản 1 Điều 2 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/05/2025 - Điều 26. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện đối với tổ chức vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2017
Áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2017
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6,7 Điều 5 và Khoản 8 Điều 9 Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 118/2021/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/05/2025 - Điều 27. Trục xuất
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 112/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/11/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 và Điều 15 Nghị định 142/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Mục 2. CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
- Điều 28. Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
- Điều 29. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
- Điều 30. Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép
- Điều 31. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh
- Điều 32. Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện
- Điều 33. Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại
- Điều 34. Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn
- Điều 35. Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm
- Điều 36. Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng
- Điều 37. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật
Xác định số lợi bất hợp pháp quy định tại Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 149/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/11/2014
Xác định số lợi bất hợp pháp có được trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2023 - Chương II THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Chương này được bổ sung bởi Khoản 17, 20, 24 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Xác định thẩm quyền xử phạt trong trường hợp tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm được hướng dẫn bởi Khoản 23 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2017 - Điều 38. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 39. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 40. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Điều 41. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 42. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 43. Thẩm quyền của Kiểm lâm
- Điều 44. Thẩm quyền của cơ quan Thuế
- Điều 45. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 46. Thẩm quyền của Thanh tra
- Điều 47. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thuỷ nội địa
- Điều 48. Thẩm quyền của Toà án nhân dân
- Điều 49. Thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 50. Thẩm quyền của Cục Quản lý lao động ngoài nước
- Điều 51. Thẩm quyền của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
- Điều 52. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
Xác định thẩm quyền xử phạt được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 81/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Đền Khoản 5 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2017 - Điều 53. Thay đổi tên gọi của chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 54. Giao quyền xử phạt
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Chương III THỦ TỤC XỬ PHẠT, THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
- Mục 1. THỦ TỤC XỬ PHẠT
- Điều 55. Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
- Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản
- Điều 57. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 58. Lập biên bản vi phạm hành chính
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 81/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2017
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 59. Xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính
- Điều 60. Xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt
- Điều 61. Giải trình
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 118/2021/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/05/2025 - Điều 62. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 63. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính
- Điều 64. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong việc phát hiện vi phạm hành chính
- Điều 65. Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 66. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 67. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 81/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2017 - Điều 68. Nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Mục 2. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 69. Thi hành quyết định xử phạt không lập biên bản
- Điều 70. Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
- Điều 71. Chuyển quyết định xử phạt để tổ chức thi hành
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 118/2021/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/05/2025 - Điều 72. Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 73. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 74. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 75. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 76. Hoãn thi hành quyết định phạt tiền
- Điều 77. Giảm, miễn tiền phạt
- Điều 78. Thủ tục nộp tiền phạt
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 81/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 16 và Khoản 17 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2017
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 118/2021/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/05/2025 - Điều 79. Nộp tiền phạt nhiều lần
- Điều 80. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
- Điều 81. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 82. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 75 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Thủ tục chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu để bán đấu giá được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013
Quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được hướng dẫn bởi Nghị định 115/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/11/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 81/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 115/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Nghị định 31/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/05/2020 - Điều 83. Quản lý tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, chứng từ thu, nộp tiền phạt
Chứng từ thu, nộp tiền phạt và tiền chậm nộp phạt được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 81/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 18 đến Khoản 20 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2017 - Điều 84. Thủ tục trục xuất
- Điều 85. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
- Mục 3. CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 86. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 87. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế
- Điều 88. Thi hành quyết định cưỡng chế
- Phần thứ ba ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
- Chương I CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
- Điều 89. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 111/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 56/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2016
Chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn được hướng dẫn bởi Nghị định 120/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 90. Đối tượng áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 46 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 111/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 111/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 56/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2016
Đối tượng áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 120/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 91. Biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
Chế độ áp dụng đối với học sinh tại trường giáo dưỡng được hướng dẫn từ Điều 14 đến Điều 25 Nghị định 02/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2014
Chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng được hướng dẫn bởi Nghị định 140/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 92. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 93. Biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
- Điều 94. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
- Điều 95. Biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
- Điều 96. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
- Chương II THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
- Điều 97. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 16 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013
Điều này được hướng dẫn từ Điều 9 đến Điều 14 Nghị định 111/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 111/2013/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 2 đến Khoản 6 Điều 1 Nghị định 56/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 đến Điều 19 và Điều 21 Nghị định 120/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 98. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Cuộc họp tư vấn xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 111/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 111/2013/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 7 đến Khoản 12 Điều 1 Nghị định 56/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2016
Cuộc họp tư vấn xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 120/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 99. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 02/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2014
Việc lập hồ sơ áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với đối tượng thực hiện hành vi vi phạm tại Khoản 4 Điều 92 được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 16 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013
Hồ sơ, thủ tục đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 140/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 100. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 101. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
Lập hồ sơ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với đối tượng thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 94 được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 16 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 02/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2014
Hồ sơ, thủ tục đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 140/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 102. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
- Điều 103. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 56 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 16 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 221/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 221/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 1 và Khoản 2 Điều 2 Nghị định 136/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 81/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2017
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40,41,42 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 104. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 221/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 221/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Chương III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
- Điều 105. Thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
- Điều 106. Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Pháp lệnh 03/2022/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/02/2023
- Chương IV THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
- Điều 107. Gửi quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc để thi hành
- Điều 108. Thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
- Điều 109. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 3 Nghị định 111/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 111/2013/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 13 đến Khoản 18 Điều 1 và Khoản 3 Điều 2 Nghị định 56/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2016
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 120/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 110. Thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Hồ sơ, thủ tục đưa người đã có quyết định vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc được hướng dẫn bởi Điều 12 và Điều 27 Nghị định 02/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2014
Thi hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương V Nghị định 116/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 111. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
Hoãn, miễn chấp hành đối với người đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 221/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 và Điều 28 Nghị định 02/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2014
Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc hoãn hoặc miễn chấp hành; giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại được hướng dẫn bởi Chương III Pháp lệnh 03/2022/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/02/2023 - Điều 112. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành đối với người đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 221/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2014
Hồ sơ, thủ tục đề nghị hoãn, giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc được hướng dẫn bởi Điều 13 và 28 Nghị định 02/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2014
Đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc được hướng dẫn bởi Điều 58 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Hồ sơ, thủ tục đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành toàn bộ hoặc phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc được hướng dẫn bởi Khoản 2,3,4,5 Điều 15 và Khoản 2,3,4,5 Điều 29 Nghị định 140/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc hoãn hoặc miễn chấp hành; giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại được hướng dẫn bởi Chương III Pháp lệnh 03/2022/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/02/2023 - Điều 113. Quản lý người được hoãn hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
- Điều 114. Hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
Hết hạn chấp hành quyết định đối với người đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 221/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2014
Hết thời hạn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và chuyển người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội được hướng dẫn bởi Điều 62,63 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Hết thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc được hướng dẫn bởi Điều 42,43 Nghị định 140/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Chương V CÁC QUY ĐỊNH KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
- Điều 115. Tạm thời đưa người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc ra khỏi nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
Tạm thời đưa học viên ra khỏi cơ sở cai nghiện bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 221/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 02/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2014
Tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự được hướng dẫn bởi Điều 59 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Tạm thời đưa học sinh, trại viên ra khỏi trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 140/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 116. Chuyển hồ sơ của đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 117. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội được thực hiện trước hoặc trong thời gian chấp hành biện pháp xử lý hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 02/2014/NĐ-CP
Truy cứu TNHS đối với hành vi phạm tội được thực hiện trước hoặc trong thời gian chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 140/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 118. Xử lý trường hợp một người vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
- Phần thứ tư CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN VÀ BẢO ĐẢM XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN VÀ BẢO ĐẢM XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 119. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
- Điều 120. Nguyên tắc áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
- Điều 121. Huỷ bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
- Chương II THẨM QUYỀN, THỦ TỤC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN VÀ BẢO ĐẢM XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 122. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 3 Nghị định 112/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/11/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 142/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 123. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính
- Điều 124. Áp giải người vi phạm
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 3 Nghị định 112/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/11/2013
Điều được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 142/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính
- Điều 126. Xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 65 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Xử lý tang vật, phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 127. Khám người theo thủ tục hành chính
- Điều 128. Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
- Điều 129. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 130. Quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 3 Nghị định 112/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/11/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 65/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13,14,15 Nghị định 142/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 131. Giao cho gia đình, tổ chức quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính
- Điều 132. Truy tìm đối tượng đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong trường hợp bỏ trốn
Truy tìm đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 221/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2014
Truy tìm đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn được hướng dẫn bởi Điều 56 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Truy tìm người đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc bỏ trốn được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 140/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Phần thứ năm NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Xử phạt vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013
Xử phạt vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 133. Phạm vi áp dụng
- Điều 134. Nguyên tắc xử lý
- Điều 135. Áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 136. Áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
- Điều 137. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên
- Chương II CÁC BIỆN PHÁP THAY THẾ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
- Điều 138. Các biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính
- Điều 139. Nhắc nhở
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 140. Quản lý tại gia đình
- Phần thứ sáu ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 141. Hiệu lực thi hành
- Điều 142. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 75 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
Việc thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Nghị quyết 24/2012/QH13 có hiệu lực từ ngày 20/06/2012
Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/06/2012 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 15/2012/QH13
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 20-06-2012
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2019
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2019
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 01-01-2022
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 01-01-2025
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 7: 01-07-2023
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 15/2014/HC-ST (14-08-2014) Áp dụng:
- 11/2015/HCST: Khiếu kiện quyết định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng (22-07-2015) Áp dụng: Khoản 2 Điều 58; Điểm b Khoản 1 Điều 65; Điểm c, đ, i Khoản 1 Điều 68
- 04/2017/HC-ST: Tài xế kiện hành chính quyết định xử phạt vi phạm giao thông của Cảnh sát giao thông Tp. Vinh (29-05-2017) Áp dụng: Điều 3; Điều 6; Điều 9; Điều 39; Điều 54; Điều 57; Điều 58; Điều 59; Điều 61; Khoản 2 Điều 87
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
15/2014/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 1967
- 16
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc thu hồi đất
Ngày 24/3/2014 ông LQ_Mộc nhận được quyết định Quyết định 48/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 về việc cưỡng chế áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do BĐ_Chủ Tịch UBND phường LX ban hành. Quyết định số 30/QĐ-UBND ngày 24/02/2014 về việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, ông LQ_Mộc nhận ngày nào không nhớ. Sau khi nhận 02 quyết định này ông LQ_Mộc không đồng ý với 02 quyết định này và ông LQ_Mộc đã làm đơn khiếu nại đến UBND phường LX. Ngày 14/03/2014 UBND phường LX đã giải quyết đơn khiếu nại của ông LQ_Mộc và trả lời đơn khiếu nại theo văn bản số 119 cho rằng khiếu nại của Mai không có cơ sở pháp luật để giải quyết. Ngày 24/3/2014 ông LQ_Mộc nhận được quyết định Quyết định 48/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 về việc cưỡng chế áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do BĐ_Chủ Tịch UBND phường LX ban hành
11/2015/HCST: Khiếu kiện quyết định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng Sơ thẩm Hành chính
- 1227
- 22
Khiếu kiện quyết định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng
Theo bà NĐ_Thư, năm 2008, bà có ký hợp đồng mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không có xác nhận của cơ quan thẩm quyền) với bà Châu Ngọc Điệp, để mua căn nhà và đất tại địa chỉ số 43/4, khu phố 2, phường TL, Quận X, diện tích đất 288m2 thuộc thửa đất số 372-1, tờ bản đồ số 2Đ (sơ đồ nền), theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 1456 do Ủy ban nhân dân Quận X cấp ngày 08 tháng 3 năm 2004. Sau khi ký hợp đồng, bà đã trực tiếp quản lý, sử dụng phần đất trên. Đến năm 2015, bà Điệp được cấp Giấy phép xây dựng số 303/GPXD-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2015 với diện tích xây dựng là 156,66m2, diện tích sàn xây dựng là 223,86m2 và bà Điệp có giao cho bà NĐ_Thư giấy phép này. Sau khi có giấy phép này, do hoàn cảnh khó khăn, nên bà NĐ_Thư chỉ xây dựng tạm căn nhà diện tích 16m2. Khi xây dựng nhà, bà NĐ_Thư không thông báo cho chính quyền địa phương biết là đã có giấy phép xây dựng. Sau khi xây xong căn nhà, Ủy ban nhân dân phường TL có lập biên bản về việc xây dựng không phép (bà NĐ_Thư không có mặt khi lập biên bản). Ngày 21 tháng 3 năm 2015, BĐ_Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường TL ban hành quyết định số 104/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2015, buộc cưỡng chế tháo dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đối với căn nhà của bà.
04/2017/HC-ST: Tài xế kiện hành chính quyết định xử phạt vi phạm giao thông của Cảnh sát giao thông Tp. Vinh Sơ thẩm Hành chính
- 6258
- 60
Khiếu kiện quyết định hành chính về xử phạt vi phạm giao thông
Cho rằng CSGT TP Vinh (Nghệ An) xử phạt không đúng qui định, tài xế xe tải đã kiện ra tòa đòi công bằng. Sau 5 ngày nghị án, TAND TP. Vinh đã tuyên bác đơn khởi kiện của tài xế. Sau khi bị tuyên thua kiện, bà Minh cho biết sẽ tiếp tục kháng cáo, đề nghị cấp phúc thẩm xem xét lại vụ án này
Tiếng anh