- LUẬT GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp
- Điều 4. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với hoạt động giám định tư pháp
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động giám định tư pháp
- Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
- Điều 7. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp
Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 02/2014/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014
Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp lĩnh vực văn hóa được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 04/2013/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Điều kiện năng lực của giám định viên tư pháp xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 04/2014/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2014
Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 33/2014/TT-BGTVT có hiện lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2014
Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp nông nghiệp và phát triển nông thôn được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 49/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 02 năm 2015
Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2022
Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 18/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/03/2024
Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2 Điều 6 Thông tư 16/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 06/01/2025
Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 25/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 28/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025 - Điều 8. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp lĩnh vực văn hóa được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 04/2013/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 6 Thông tư 33/2014/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2014
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp nông nghiệp và phát triển nông thôn được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 49/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 02 năm 2015
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 11/2022/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/12/2022
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 6 Thông tư 16/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 06/01/2025
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 25/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 28/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025 - Điều 9. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp
Tên Điều này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 5 Điều 1 Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Điều này được bổ sung bởi Điểm c Khoản 5 Điều 1 Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Công văn 4713/BTP-BTTP năm 2013
Thủ tục bổ nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 02/2014/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014
Thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp lĩnh vực văn hóa được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 04/2013/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Bổ nhiệm giám định viên tư pháp xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 04/2014/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2014
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 33/2014/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2014
Thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp nông nghiệp và phát triển nông thôn được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 49/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 02 năm 2015
Thủ tục bổ nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 11/2022/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/12/2022
Bổ nhiệm, cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 18/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/03/2024
Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 6 Thông tư 16/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 06/01/2025
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 25/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 28/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025 - Điều 10. Miễn nhiệm giám định viên tư pháp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Công văn 4713/BTP-BTTP năm 2013
Hồ sơ, thủ tục miễn nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần được hướng dẫn bởi Điều 5 và Điều 6 Thông tư 02/2014/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014
Miễn nhiệm giám định viên tư pháp lĩnh vực văn hóa được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 04/2013/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 33/2014/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2014
Miễn nhiệm giám định viên tư pháp nông nghiệp và phát triển nông thôn được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 49/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 02 năm 2015
Hồ sơ, thủ tục miễn nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 11/2022/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2022
Miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 18/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/03/2024
Miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 6 Thông tư 16/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 06/01/2025
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục miễn nhiệm giám định viên tư pháp và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 25/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 28/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025 - Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp
- Chương III TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
- Mục 1. TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CÔNG LẬP
- Điều 12. Tổ chức giám định tư pháp công lập
- Điều 13. Bảo đảm cơ sở vật chất cho tổ chức giám định tư pháp công lập
- Mục 2. TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP NGOÀI CÔNG LẬP
- Điều 14. Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 15. Điều kiện thành lập Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 16. Cấp phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 17. Đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 đến Điều 22 Nghị định 85/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 85/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 157/2020/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 - Chương IV NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
- Điều 18. Người giám định tư pháp theo vụ việc
Điều kiện năng lực của người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 04/2014/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2014
Tiêu chuẩn đối với người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 33/2014/TT-BGTVT có hiện lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2014
Tiêu chuẩn bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 09/2023/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 29/12/2023
Công nhận, hủy bỏ công nhận, điều chỉnh danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được hướng dẫn bởi Điều 9, điều 11 Thông tư 18/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/03/2024
Người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 03/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025 - Điều 19. Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 23/2022/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/01/2023
Công nhận, hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được hướng dẫn bởi Điều 10, điều 11 Thông tư 18/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/03/2024
Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 4, Chương III Thông tư 03/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025 - Điều 20. Lập và công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Lập và công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực văn hóa được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 04/2013/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 85/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Lập, công bố Danh sách tổ chức giám định tư pháp, giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực tài chính được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 138/2013/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Đăng ký, công bố thông tin cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 04/2014/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2014
Lập, công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 33/2014/TT-BGTVT có hiện lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2014
Lập, công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 49/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 02 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 85/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 157/2020/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021
Lập, công bố danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực thông tin và truyền thông được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 25/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Lập, công nhận và đăng tải danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 28/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025 - Chương V HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Chương này được bổ sung bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Thực hiện giám định trong lĩnh vực tài chính được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 138/2013/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Trình tự, thủ tục thực hiện giám định tư pháp xây dựng được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 04/2014/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2014
Trình tự, thủ tục giám định tư pháp lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn được hướng dẫn bởi Điều 11 đến Điều 17 Thông tư 49/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 02 năm 2015
Hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2021/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 05/02/2022
Việc thực hiện giám định trong lĩnh vực tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 09/2023/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 29/12/2023
Việc thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 16/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 06/01/2025
Quy trình giám định, thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 18 Thông tư 25/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Lựa chọn cá nhân, tổ chức giám định tư pháp; quy trình giám định tư pháp và thời hạn giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 28/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025 - Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của người trưng cầu giám định tư pháp
- Điều 22. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 23. Quyền, nghĩa vụ của người giám định tư pháp khi thực hiện giám định tư pháp
- Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 25. Trưng cầu giám định tư pháp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp lĩnh vực tài chính được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 138/2013/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định trong lĩnh vực tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 09/2023/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 29/12/2023
Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 16/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 06/01/2025
Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định trong lĩnh vực thông tin và truyền thông được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 25/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025 - Điều 26. Yêu cầu giám định tư pháp trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, vụ án hình sự
- Điều 27. Giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định
Tiếp nhận đối tượng giám định và tài liệu, đồ vật có liên quan trong lĩnh vực tài chính được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 138/2013/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Giao, nhận đối tượng giám định tư pháp xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 04/2014/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2014
Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu và đối tượng giám định trong lĩnh vực giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 33/2014/TT-BGTVT có hiện lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2014
Giao nhận đối tượng giám định tư pháp lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 49/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 02 năm 2015
Giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định trong lĩnh vực tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 09/2023/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 29/12/2023
Giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định trong lĩnh vực thông tin và truyền thông được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 25/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025 - Điều 28. Giám định cá nhân, giám định tập thể
- Điều 29. Giám định bổ sung, giám định lại
Giám định bổ sung, giám định lại lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 49/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 02 năm 2015
Giám định bổ sung, giám định lại trong giám định viên tư pháp lĩnh vực kế hoạch và đầu tư được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 10 Thông tư 28/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025 - Điều 30. Hội đồng giám định
Thành lập hội đồng giám định trong lĩnh vực văn hóa được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 04/2013/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Thành lập Hội đồng giám định trong lĩnh vực giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 33/2014/TT-BGTVT có hiện lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2014
Hội đồng giám định lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 49/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 02 năm 2015
Hội đồng giám định trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 16/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 06/01/2025
Thành lập Hội đồng giám định trong lĩnh vực thông tin và truyền thông được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 25/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Thành lập Hội đồng giám định tư pháp tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 10 Thông tư 28/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025 - Điều 31. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tư pháp
- Điều 32. Kết luận giám định tư pháp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Kết luận giám định trong lĩnh vực tài chính được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 138/2013/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Trả kết luận giám định trong lĩnh vực tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 09/2023/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 29/12/2023
Kết luận giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 16/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 06/01/2025
Kết luận giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 25/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025 - Điều 33. Hồ sơ giám định tư pháp
Hồ sơ giám định tư pháp xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 04/2014/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2014
Hồ sơ giám định tư pháp trong lĩnh vực giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 33/2014/TT-BGTVT có hiện lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2014
Quy trình, hồ sơ giám định tư pháp trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 18/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/03/2024
Hồ sơ và lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 16/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 06/01/2025 - Điều 34. Các trường hợp không được thực hiện giám định tư pháp
- Điều 35. Tương trợ tư pháp về giám định tư pháp
- Chương VI CHI PHÍ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
- Điều 36. Chi phí giám định tư pháp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Chi phí giám định tư pháp xây dựng được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 04/2014/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2014
Chi phí giám định tư pháp lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 49/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 02 năm 2015
Chi phí giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 12 Thông tư 25/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Chi phí thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 28/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025 - Điều 37. Chế độ đối với người giám định tư pháp và người tham gia giám định tư pháp
Điều này được bổ sung bởi Khoản 21 Điều 1 Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 85/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 49/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 02 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 85/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 157/2020/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 09/2023/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 29/12/2023
Chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 12 Thông tư 25/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025 - Điều 38. Chính sách đối với hoạt động giám định tư pháp
- Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Chương này được hường dẫn bởi Chương 6 Nghị định 85/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Xử lý vi phạm trong hoạt động giám định tư pháp được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 2 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 85/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 8 đến Khoản 11 Điều 1 Nghị định 157/2020/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 - Điều 39. Cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
- Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định tư pháp
- Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
- Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 44. Trách nhiệm của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 45. Hiệu lực thi hành
- Điều 46. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 ngày 20/06/2012 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 13/2012/QH13
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 20-06-2012
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2021
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2021
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
06/2014/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 6213
- 267
Tiếng anh