- LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an toàn thực phẩm
- Điều 5. Những hành vi bị cấm
- Điều 6. Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm
Việc xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm được hướng dẫn bởi Nghị định 178/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2013
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm được hướng dẫn bởi Nghị định 91/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2012 - Chương II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm
- Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm
- Chương III ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM
- Điều 10. Điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm
- Điều 11. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tươi sống
- Điều 12. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chế biến
- Điều 13. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng
- Điều 14. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm chức năng
- Điều 15. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm biến đổi gen
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 38/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 15/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 02 năm 2018 - Điều 16. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chiếu xạ
- Điều 17. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
- Điều 18. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
- Chương IV ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM
- Mục 1. ĐIỀU KIỆN CHUNG VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM
- Điều 19. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
- Điều 20. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm
- Điều 21. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm
- Điều 22. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ
- Mục 2. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG
- Điều 23. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống
- Điều 24. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống
- Mục 3. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM, KINH DOANH THỰC PHẨM ĐÃ QUA CHẾ BIẾN
- Điều 25. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm
- Điều 26. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng dùng để chế biến thực phẩm
- Điều 27. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến
- Mục 4. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG
- Điều 28. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống
- Điều 29. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống
- Điều 30. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong chế biến và bảo quản thực phẩm
- Mục 5. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG KINH DOANH THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ
- Điều 31. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi bày bán thức ăn đường phố
- Điều 32. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm và người kinh doanh thức ăn đường phố
- Điều 33. Trách nhiệm quản lý kinh doanh thức ăn đường phố
- Chương V CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM
- Điều 34. Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 38/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2012
Đối tượng, điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 15/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 02 năm 2018 - Điều 35. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5 và Điểm 6 Công văn 5845/BCT-KHCN năm 2013
Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 29/2012/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2012
Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 58/2014/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2015
Thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 32/2022/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 15/02/2023
Thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2023/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2024
Thấm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được hướng dẫn bởi Điều 6, khoản 2 Điều 9 Thông tư 43/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 38/2018/TT- BNNPTNT nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 17/2024/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 15/01/2025 - Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Hồ sơ, thủ tục cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương được hướng dẫn bởi Thông tư 29/2012/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2012
Hồ sơ, thủ tục cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương được hướng dẫn bởi Thông tư 58/2014/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2015
Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 43/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 - Điều 37. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Chương VI NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU THỰC PHẨM
- Mục 1. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHẬP KHẨU
- Điều 38. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 39. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 40. Trình tự, thủ tục và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
Kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2013/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 đến Điều 21 Nghị định 15/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 02 năm 2018 - Mục 2. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM XUẤT KHẨU
- Điều 41. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm xuất khẩu
- Điều 42. Chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu
Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm xuất khẩu được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 38/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2012
Kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm xuất khẩu được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 15/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 02 năm 2018 - Chương VII QUẢNG CÁO, GHI NHÃN THỰC PHẨM
- Điều 43. Quảng cáo thực phẩm
- Điều 44. Ghi nhãn thực phẩm
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 38/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 15/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 02 năm 2018
Nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm được hướng dẫn bởi Thông tư 29/2023/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2024 - Chương VIII KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM, PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐỐI VỚI AN TOÀN THỰC PHẨM, PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
- Mục 1. KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM
- Điều 45. Yêu cầu đối với việc kiểm nghiệm thực phẩm
- Điều 46. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
- Điều 47. Kiểm nghiệm phục vụ giải quyết tranh chấp về an toàn thực phẩm
- Điều 48. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm
- Mục 2. PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐỐI VỚI AN TOÀN THỰC PHẨM
- Điều 49. Đối tượng phải được phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm
- Điều 50. Hoạt động phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm
- Điều 51. Trách nhiệm thực hiện phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm
- Mục 3. PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
- Điều 52. Phòng ngừa, ngăn chặn sự cố về an toàn thực phẩm
- Điều 53. Khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm
- Mục 4. TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM, THU HỒI VÀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM KHÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN
- Điều 54. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn
- Điều 55. Thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn
- Chương IX THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
- Điều 56. Mục đích, yêu cầu của thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm
- Điều 57. Nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm
- Điều 58. Đối tượng tiếp cận thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm
- Điều 59. Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm
- Điều 60. Trách nhiệm trong thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm
- Chương X QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
- Mục 1. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 38/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2012
Mục này được hướng dẫn bởi Chương XII Nghị định 15/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 02 năm 2018 - Điều 61. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
- Điều 62. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 38/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 15/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 02 năm 2018 - Điều 63. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 38/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 15/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 02 năm 2018 - Điều 64. Trách nhiệm của Bộ Công thương
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 38/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 15/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 02 năm 2018 - Điều 65. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 38/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2012
Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 15/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 02 năm 2018 - Mục 2. THANH TRA AN TOÀN THỰC PHẨM
- Điều 66. Thanh tra về an toàn thực phẩm
- Điều 67. Nội dung thanh tra về an toàn thực phẩm
- Mục 3. KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM
- Điều 68. Trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm
- Điều 69. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trong kiểm tra an toàn thực phẩm
- Điều 70. Đoàn kiểm tra
- Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 71. Hiệu lực thi hành
- Điều 72. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
MỤC LỤC
Tiếng anh