- LUẬT KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 6. Các hành vi bị cấm
- Chương II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BỆNH
- Mục 1. QUYỀN CỦA NGƯỜI BỆNH
- Điều 7. Quyền được khám bệnh, chữa bệnh có chất lượng phù hợp với điều kiện thực tế
- Điều 8. Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư
- Điều 9. Quyền được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe trong khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 10. Quyền được lựa chọn trong khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 11. Quyền được cung cấp thông tin về hồ sơ bệnh án và chi phí khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 12. Quyền được từ chối chữa bệnh và ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 13. Quyền của người bệnh bị mất năng lực hành vi dân sự, không có năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người chưa thành niên từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
- Mục 2. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BỆNH
- Điều 14. Nghĩa vụ tôn trọng người hành nghề
- Điều 15. Nghĩa vụ chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 16. Nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh
- Chương III NGƯỜI HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Việc đăng ký hành nghề khám bệnh, chữa bệnh được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 41/2011/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 41/2011/TT-BYT được sửa đổi bởi Khoản 11 và Khoản 18 Điều 1 Thông tư 41/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
Việc đăng ký hành nghề khám bệnh, chữa bệnh được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 109/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 - Mục 1. ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI HÀNH NGHỀ
- Điều 17. Người xin cấp chứng chỉ hành nghề
- Điều 18. Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề đối với người Việt
- Điều 19. Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Điều 20. Điều kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề
- Điều 21. Khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo, chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh, hợp tác đào tạo về y có thực hành khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 22. Thừa nhận chứng chỉ hành nghề
- Điều 23. Sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Điều 24. Xác nhận quá trình thực hành
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Thông tư 41/2011/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 41/2011/TT-BYT được sửa đổi bởi Khoản 12, Khoản 13 và Khoản 18 Điều 1 Thông tư 41/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
Việc thực hành để cấp chứng chỉ hành nghề được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 109/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 - Điều 25. Chứng chỉ hành nghề
- Mục 2. THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI VÀ THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
- Điều 26. Thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi chứng chỉ hành nghề
- Điều 27. Hồ sơ cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề
- Điều 28. Thủ tục cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề
Điều này được hướng dẫn từ Điều 7 đến Điều 10 Thông tư 41/2011/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 41/2011/TT-BYT được sửa đổi bởi Khoản 9, 10 và Khoản 18 Điều 1 Thông tư 41/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 và Điều 10 Nghị định 109/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 - Điều 29. Thu hồi chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hành nghề
- Điều 30. Lệ phí cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề
- Mục 3. QUYỀN CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ
- Điều 31. Quyền được hành nghề
- Điều 32. Quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 33. Quyền được nâng cao năng lực chuyên môn
- Điều 34. Quyền được bảo vệ khi xảy ra tai biến đối với người bệnh
- Điều 35. Quyền được bảo đảm an toàn khi hành nghề
- Mục 4. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ
- Điều 36. Nghĩa vụ đối với người bệnh
- Điều 37. Nghĩa vụ đối với nghề nghiệp
- Điều 38. Nghĩa vụ đối với đồng nghiệp
- Điều 39. Nghĩa vụ đối với xã hội
- Điều 40. Nghĩa vụ thực hiện đạo đức nghề nghiệp
- Chương IV CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
- Mục 1. HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
- Điều 41. Các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 87/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 109/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 87/2011/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 109/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 109/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 10 và Khoản 3 Điều 11 Nghị định 155/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 12/11/2018 - Điều 42. Điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 43. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều này được hướng dẫn bởi các Điều từ 23 đến 39 Nghị định 109/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 109/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3 đến Khoản 28 Điều 10 và Khoản 4 đến Khoản 10 Điều 11 Nghị định 155/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 12/11/2018 - Điều 44. Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Mục 2. THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
- Điều 45. Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 Thông tư 41/2011/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 109/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 - Điều 46. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 47. Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Thông tư 41/2011/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 44 Nghị định 109/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 - Điều 48. Thu hồi và đình chỉ giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 49. Lệ phí cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Mục 3. CHỨNG NHẬN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
- Điều 50. Chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 51. Các tổ chức chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Mục 4. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
- Điều 52. Quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 53. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Chương V CÁC QUY ĐỊNH CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
- Điều 54. Cấp cứu
- Điều 55. Chẩn đoán bệnh, chỉ định phương pháp điều trị và kê đơn thuốc
- Điều 56. Hội chẩn
- Điều 57. Điều trị ngoại trú
- Điều 58. Điều trị nội trú
- Điều 59. Hồ sơ bệnh án
- Điều 60. Sử dụng thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có điều trị nội trú
- Điều 61. Thực hiện phẫu thuật, can thiệp ngoại khoa
- Điều 62. Kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 63. Xử lý chất thải y tế
- Điều 64. Giải quyết đối với người bệnh không có người nhận
- Điều 65. Giải quyết đối với người bệnh tử vong
- Điều 66. Bắt buộc chữa bệnh
- Điều 67. Trực khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 68. Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 50/2010/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2011
- Chương VI ÁP DỤNG KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP MỚI TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
- Điều 69. Kỹ thuật, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 70. Điều kiện áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam
- Điều 71. Thẩm quyền cho phép áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới
- Điều 72. Hồ sơ, thủ tục cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới
- Chương VII SAI SÓT CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
- Mục 1. SAI SÓT CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
- Điều 73. Xác định người hành nghề có sai sót hoặc không có sai sót chuyên môn kỹ thuật
- Điều 74. Thành lập hội đồng chuyên môn
- Điều 75. Thành phần, nguyên tắc hoạt động và nhiệm vụ của hội đồng chuyên môn
- Điều 76. Trách nhiệm của người hành nghề, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi xảy ra tai biến trong khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 77. Xác định mức bồi thường thiệt hại do sai sót chuyên môn kỹ thuật gây ra tai biến trong khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 78. Bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh
- Mục 2. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
- Điều 79. Khiếu nại, tố cáo về khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 80. Tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh
- Chương VIII CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CÔNG TÁC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
- Điều 81. Hệ thống tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 82. Quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 57 Luật Quy hoạch 2017 có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
- Điều 83. Đào tạo, bồi dưỡng người hành nghề
- Điều 84. Chế độ đối với người hành nghề
- Điều 85. Các nguồn tài chính phục vụ cho công tác khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 86. Ngân sách nhà nước chi cho công tác y tế
- Điều 87. Xã hội hóa công tác khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 88. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 89. Quỹ hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh
- Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 90. Hiệu lực thi hành
- Điều 91. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
15/2014/LĐ-ST Sơ thẩm Lao động
- 4816
- 140
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Ngày 07/4/2006, ông NĐ_Lê Viết Thịnh được nhận vào làm việc tại BĐ_Công ty TNHH Hà Lan (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là BĐ_Công ty Hà Lan) với vị trí điều dưỡng, thời gian thử việc 3 tháng, đến ngày 07/7/2006 được BĐ_Công ty Hà Lan ký hợp đồng lao động thời hạn 01 năm; sau đó hai bên ký thêm một hợp đồng lao động thời hạn 3 năm từ 08/7/2007 đến 07/7/2010; hết hạn hợp đồng ông NĐ_Thịnh vẫn tiếp tục làm việc tại đây nên hợp đồng lao động của ông NĐ_Thịnh được chuyển thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Quá trình làm việc ông NĐ_Thịnh luôn làm tốt công việc và được tăng lương, mức lương bình quân ông NĐ_Thịnh được nhận 6 tháng liền kề trước khi công ty cho ông NĐ_Thịnh nghỉ việc là 12.000.000đ/tháng.
12/2011/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng hợp tác chuyên môn Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 3456
- 111
Tranh chấp hợp đồng hợp tác chuyên môn
Ngày 21/3/2008, BĐ_Công ty TNHH bệnh viện Viễn Đông (sau đây gọi tắt là BĐ_bệnh viện Viễn Đông) có ký với bà hợp đồng hợp tác chuyên môn số 06-HĐTV/HTCM-2008 để hợp tác quản lý và điều hành khoa phẫu thuật tạo hình và lazer thẩm mỹ; tên giao dịch là Trung tâm thẩm mỹ STO Viễn Đông (sau đây gọt tắt là trung tâm thẩm mỹ). Hai bên thỏa thuận BĐ_bệnh viện Viễn Đông chịu trách nhiệm xin phép thành lập, tạo điều kiện và bảo đảm các thủ tục về hành chính, pháp lý cho trung tâm thẩm mỹ hoạt động. Bà NĐ_Nga chịu trách nhiệm quản lý, điều hành và duy trì các hoạt động của trung tâm thẩm mỹ, được phép khám, chữa bệnh các loại bệnh được liệt kê và mô tả chi tiết tại phụ lục hợp đồng số 1 của hợp đồng hợp tác chuyên môn.
Tiếng anh