- LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng được bồi thường
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quyền yêu cầu bồi thường
- Điều 5. Thời hiệu yêu cầu bồi thường
Thời hiệu yêu cầu bồi thường trong tố tụng hình sự được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT có hiệu lực thi hành từ ngày 17/12/2012
Thời hiệu yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2012 - Điều 6. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 16/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2010
Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BTP-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2016
Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư liên tịch 24/2011/TTLT-BTP-BQP có hiệu lực thi hành kề từ ngày 30 tháng 01 năm 2012
Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2016
Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư liên tịch 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2011
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư liên tịch 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 04 năm 2013 - Điều 7. Nguyên tắc giải quyết bồi thường
- Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có trách nhiệm bồi thường
- Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của người bị thiệt hại
- Điều 10. Quyền, nghĩa vụ của người thi hành công vụ đã gây ra thiệt hại
- Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bồi thường
- Điều 12. Các hành vi bị cấm
- Chương II TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2016
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2011
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư liên tịch 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP được sửa đổi bởi Thông tư liên tịch 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 04 năm 2013 - Mục 1. PHẠM VI, CƠ QUAN CÓ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG
Mục này được hướng dẫn bởi Chương I Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2016
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 1 Thông tư liên tịch 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2011
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư liên tịch 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP được sửa đổi bởi Khoản 1, 2, 6 Điều 1 Thông tư liên tịch 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 04 năm 2013 - Điều 13. Phạm vi trách nhiệm bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính
- Điều 14. Cơ quan có trách nhiệm bồi thường
- Mục 2. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG
- Điều 15. Yêu cầu xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ
- Điều 16. Hồ sơ yêu cầu bồi thường
- Điều 17. Thụ lý đơn yêu cầu bồi thường
- Điều 18. Xác minh thiệt hại
- Điều 19. Thương lượng việc bồi thường
- Điều 20. Quyết định giải quyết bồi thường
- Điều 21. Hiệu lực của quyết định giải quyết bồi thường
- Mục 3. GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG TẠI TOÀ ÁN
- Điều 22. Khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường
- Điều 23. Thẩm quyền và thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại Tòa án
- Mục 4. GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
- Điều 24. Yêu cầu bồi thường trong quá trình khởi kiện vụ án hành chính
- Điều 25. Nội dung giải quyết yêu cầu bồi thường trong bản án, quyết định của Tòa án
- Chương III TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG
- Mục 1. PHẠM VI TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG
- Điều 26. Phạm vi trách nhiệm bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT có hiệu lực thi hành từ ngày 17/12/2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch 01/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2016 - Điều 27. Các trường hợp không được bồi thường thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự
- Điều 28. Phạm vi trách nhiệm bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính
- Mục 2. CƠ QUAN CÓ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG
- Điều 29. Cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT có hiệu lực thi hành từ ngày 17/12/2012
Cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động tố tụng được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư liên tịch 22/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2015 - Điều 30. Trách nhiệm bồi thường của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong hoạt động tố tụng hình sự
- Điều 31. Trách nhiệm bồi thường của Viện kiểm sát nhân dân trong hoạt động tố tụng hình sự
- Điều 32. Trách nhiệm bồi thường của Toà án nhân dân trong hoạt động tố tụng hình sự
- Điều 33. Trách nhiệm bồi thường của Toà án nhân dân trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính
- Mục 3. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG
- Điều 34. Hồ sơ yêu cầu bồi thường tại cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT có hiệu lực thi hành từ ngày 17/12/2012
Hồ sơ yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2012 - Điều 35. Hồ sơ yêu cầu bồi thường tại cơ quan tiến hành tố tụng dân sự, tố tụng hành chính
- Điều 36. Thụ lý, xác minh, thương lượng, ra quyết định giải quyết bồi thường và hiệu lực của quyết định giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng
Quy định tại Điều này áp dụng trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được hướng dẫn bởi Điều 11 đến Điều 16 Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch 01/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2016
Thụ lý, xác minh, thương lượng, ra quyết định và hiệu lực quyết định trong tố tụng hình sự được hướng dẫn từ Điều 13 đến Điều 17 Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT có hiệu lực thi hành từ ngày 17/12/2012 - Điều 37. Giải quyết yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng tại Toà án
- Chương IV TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BTP-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2016
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 24/2011/TTLT-BTP-BQP có hiệu lực thi hành kề từ ngày 30 tháng 01 năm 2012 - Mục 1. PHẠM VI, CƠ QUAN CÓ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG
- Điều 38. Phạm vi trách nhiệm bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự
Điều này được hướng dẫn bởi Chương I Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BTP-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư liên tịch 24/2011/TTLT-BTP-BQP có hiệu lực thi hành kề từ ngày 30 tháng 01 năm 2012 - Điều 39. Phạm vi trách nhiệm bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự
- Điều 40. Cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động thi hành án
Cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BTP-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2016
Cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư liên tịch 24/2011/TTLT-BTP-BQP có hiệu lực thi hành kề từ ngày 30 tháng 01 năm 2012 - Mục 2. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG
- Điều 41. Hồ sơ yêu cầu bồi thường tại cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 42. Hồ sơ yêu cầu bồi thường tại cơ quan thi hành án hình sự
- Điều 43. Thụ lý, xác minh, thương lượng, ra quyết định giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án
- Điều 44. Giải quyết yêu cầu bồi thường trong hoạt động thi hành án tại Toà án
- Chương V THIỆT HẠI ĐƯỢC BỒI THƯỜNG
Thiệt hại trong hoạt động thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BTP-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2016
Thiệt hại trong hoạt động thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Chương 3 Thông tư liên tịch 24/2011/TTLT-BTP-BQP có hiệu lực thi hành kề từ ngày 30 tháng 01 năm 2012
Thiệt hại được bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2016
Thiệt hại được bời thường trong hoạt động quản lý hành chính được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư liên tịch 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2011 - Điều 45. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm trong tố tụng hình sự được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT có hiệu lực thi hành từ ngày 17/12/2012
Việc xác định thiệt hại do tài sản bị xâm phạm được bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2012 - Điều 46. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút
Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút trong hoạt động tố tụng hình sự được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT có hiệu lực thi hành từ ngày 17/12/2012
Việc xác định thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút được bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2012 - Điều 47. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần
- Điều 48. Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết
- Điều 49. Thiệt hại về vật chất do bị tổn hại về sức khoẻ
- Điều 50. Trả lại tài sản
- Điều 51. Khôi phục danh dự cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch 01/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2016
Khôi phục danh dự trong tố tụng hình sự được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT có hiệu lực thi hành từ ngày 17/12/2012 - Chương VI KINH PHÍ BỒI THƯỜNG VÀ THỦ TỤC CHI TRẢ
- Điều 52. Kinh phí bồi thường
- Điều 53. Lập dự toán kinh phí bồi thường
- Điều 54. Trình tự, thủ tục cấp và chi trả tiền bồi thường
Việc chi trả tiền bồi thường trong tố tụng hình sự được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT có hiệu lực thi hành từ ngày 17/12/2012
Chi trả tiền bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2012 - Điều 55. Quyết toán kinh phí bồi thường
- Chương VII TRÁCH NHIỆM HOÀN TRẢ
- Điều 56. Nghĩa vụ hoàn trả và xử lý trách nhiệm của người thi hành công vụ
Nghĩa vụ hoàn trả và xử lý trách nhiệm của người thi hành công vụ trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được hướng dẫn bởi Điều 25, 26 Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2012
Việc xử lý người thi hành công vụ cố ý không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 16/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2010 - Điều 57. Căn cứ xác định mức hoàn trả
- Điều 58. Trình tự, thủ tục quyết định việc hoàn trả
- Điều 59. Thẩm quyền ra quyết định hoàn trả
Việc Ban hành quyết định hoàn trả trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 16/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2010 - Điều 60. Khiếu nại, khởi kiện quyết định hoàn trả
- Điều 61. Hiệu lực của quyết định hoàn trả
- Điều 62. Thực hiện việc hoàn trả
- Điều 63. Quản lý, sử dụng tiền hoàn trả
Việc Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền hoàn trả trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được hướng dẫn bởi Điều 24 Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 16/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2010 - Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 64. Không áp dụng án phí, lệ phí, các loại phí khác và thuế trong quá trình giải quyết bồi thường
- Điều 65. Hiệu lực thi hành
- Điều 66. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 67. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 35/2009/QH12 ngày 18/06/2009 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 35/2009/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 18-06-2009
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2010
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2018
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3103 ngày (8 năm 6 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2018
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh