- LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ
- CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
Khoản 7 Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 37 Luật cư trú 2020 có hiệu lực từ ngày 01/07/2021
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - 5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đầu tiên theo đăng ký của người tham gia bảo hiểm y tế và được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 40/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương I Thông tư 37/2014/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 10/2009/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 - Điều 3. Nguyên tắc bảo hiểm y tế
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về bảo hiểm y tế
- Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế
- Điều 6. Trách nhiệm của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế
- Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Tài chính về bảo hiểm y tế
- Điều 8. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp về bảo hiểm y tế
- Điều 9. Tổ chức bảo hiểm y tế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 70/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 7 Điều 1 Nghị định 74/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - Điều 10. Kiểm toán quỹ bảo hiểm y tế
- Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm
- CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, MỨC ĐÓNG, TRÁCH NHIỆM VÀ PHƯƠNG THỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ
- Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 3686/BHXH-BT năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Chương I Nghị định 146/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 146/2018/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1,2 Điều 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định 75/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/12/2023 - Điều 13. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Mức đóng bảo hiểm được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 62/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2, 3 Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 3686/BHXH-BT năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018 - Điều 14. Tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế
- Điều 15. Phương thức đóng bảo hiểm y tế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 13 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 - CHƯƠNG III THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Quy định về thẻ bảo hiểm y tế đối với Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 70/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 70/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 5 đến Khoản 11 Điều 1, Khoản 2, 3 ,6 Điều 2 Nghị định 74/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - Điều 16. Thẻ bảo hiểm y tế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 146/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018
Thẻ bảo hiểm y tế đối với Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 70/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 70/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 và Khoản 3 Điều 2 Nghị định 74/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - Điều 17. Cấp thẻ bảo hiểm y tế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Việc cấp thẻ BHYT đối với người đã hiến bộ phận cơ thể được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2015
Lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế của một số đối tượng được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 146/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018
Cấp Thẻ bảo hiểm y tế đối với Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 70/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 70/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 74/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - Điều 18. Cấp lại thẻ bảo hiểm y tế
- Điều 19. Đổi thẻ bảo hiểm y tế
- Điều 20. Thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế
Thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế đối với Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 70/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 70/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 74/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - CHƯƠNG IV PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Phạm vi, mức hưởng bảo hiểm y tế đối với Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 70/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 70/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 đến Khoản 15 Điều 1 và Khoản 1, 2, 3, 5, 6 Điều 2 Nghị định 74/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - Điều 21. Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (Trừ quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 70/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 70/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1; Khoản 2 Điều 2 Nghị định 74/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (Trừ quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7, 8 Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Mức hưởng đối với người tự nguyện tham gia BHYT được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 627/BYT-BH năm 2021
Một số lưu ý trong triển khai thực hiện quy định Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Công văn 296/BHXH-CSYT năm 2021 có hiệu lực từ ngày 02/02/2021 - Điều 23. Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 70/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015
- CHƯƠNG V TỔ CHỨC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh đối với Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 13 đến Điều 17 Chương IV Nghị định 70/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 70/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 đến Khoản 13 Điều 1 và Khoản 2 Điều 2 Nghị định 74/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - Điều 24. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2015 - Điều 25. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2015
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 146/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 146/2018/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 75/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/12/2023
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 146/2018/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 và Điểm a, điểm đ Khoản 7 Điều 1 Nghị định 02/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 70/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 70/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 và Khoản 1, 3, 5 Điều 2 Nghị định 74/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - Điều 26. Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (Quy định liên quan đến cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có hiệu lực từ ngày 01/01/2025)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I và Mục II Thông tư 10/2009/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Chương I và Chương II Thông tư 37/2014/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II và Chương III Thông tư 40/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6, Điều 7 Thông tư 01/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 70/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015 - Điều 27. Chuyển tuyến điều trị
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (Quy định liên quan đến cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có hiệu lực từ ngày 01/01/2025)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 37/2014/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 40/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 10/2009/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 40/2015/TT-BYT nay được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 146/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 01/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Chuyển tuyến điều trị đối với Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 70/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015 - Điều 28. Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (Quy định liên quan đến cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có hiệu lực từ ngày 01/01/2025)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 146/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 146/2018/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 75/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/12/2023
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 146/2018/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 02/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 70/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 70/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 và Khoản 2 Điều 2 Nghị định 74/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - Điều 29. Giám định bảo hiểm y tế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2015
Giám định bảo hiểm y tế đối với Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 70/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 70/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 74/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - CHƯƠNG VI THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 18, 19 Chương IV Nghị định 70/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 70/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 14, 15 Điều 1 và Khoản 1, 3, 5 Điều 2 Nghị định 74/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - Điều 30. Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Áp dụng phương thức thanh toán được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 62/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 5 Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 105/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 18 Nghị định 70/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 70/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 14 Điều 1 Nghị định 74/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - Điều 31. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được bổ sung bởi Khoản 20 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Thanh toán bảo hiểm y tế trong một số trường hợp được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư liên tịch 16/2015/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh một số trường hợp được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 146/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 146/2018/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 6 và Điểm d Khoản 7 Điều 1 Nghị định 02/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 18 Nghị định 70/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 70/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản Điểm b, c Khoản 14 Điều 1 và Khoản 3, 5 Điều 2 Nghị định 74/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - Điều 32. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Tạm ứng, thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 3, 4 Điều 18 Nghị định 70/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015 - CHƯƠNG VII QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 20, 21 Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 146/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 146/2018/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 75/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/12/2023 - Điều 33. Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế
- Điều 34. Quản lý quỹ bảo hiểm y tế
Điều này được bổ sung bởi Khoản 22 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10, 14 và 15 Nghị định 62/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8, Điều 10 Nghị định 105/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 - Điều 35. Sử dụng quỹ bảo hiểm y tế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11, 12 và 13 Nghị định 62/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 146/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018 - CHƯƠNG VIII QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN BẢO HIỂM Y TẾ
Trách nhiệm tổ chức thực hiện được hướng dẫn bởi Điều 24 Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Trách nhiệm các cơ quan, tổ chức việc đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế được hướng dẫn từ Điều 10 đến Điều 13 Thông tư 37/2014/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
Trách nhiệm các cơ quan, tổ chức việc đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 40/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
Trách nhiệm các cơ quan, tổ chức việc đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 10, 11, 12 Thông tư 10/2009/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 - Điều 36. Quyền của người tham gia bảo hiểm y tế
- Điều 37. Nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế
- Điều 38. Quyền của tổ chức, cá nhân đóng bảo hiểm y tế
- Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đóng bảo hiểm y tế
- Điều 40. Quyền của
- Điều 41. Trách nhiệm của
- Điều 42. Quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
- Điều 43. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Điều này được bổ sung bởi Khoản 26 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được bổ sung bởi Khoản 32 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - Điều 44. Quyền của tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động
- Điều 45. Trách nhiệm của tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động
- CHƯƠNG IX THANH TRA, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO HIỂM Y TẾ
- Điều 46. Thanh tra bảo hiểm y tế
- Điều 47. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế
- Điều 48. Tranh chấp về bảo hiểm y tế
- Điều 49. Xử lý vi phạm
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - CHƯƠNG X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 62/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 105/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 - Điều 51. Hiệu lực thi hành
- Điều 52. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 25/2008/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 14-11-2008
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2017
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-07-2021
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Bản án sử dụng
- 16/2013/LĐ-ST (08-05-2013) Áp dụng: Điều 15
- 14/2014/LĐ- ST (19-08-2014) Áp dụng: Điều 13; Điều 14; Điều 15
- 14/2014/LĐ- ST (19-08-2014) Áp dụng: Điều 13; Điều 14; Điều 15
- 14/2014/LĐ- ST (19-08-2014) Áp dụng: Điều 13; Điều 14; Điều 15
- 84/2014/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) (24-04-2014) Áp dụng: Điều 13
- 86/2014/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) (12-05-2014) Áp dụng: Điều 13
- 10/2012/LĐ-ST: Tranh chấp bảo hiểm xã hội (30-11-2012) Áp dụng: Điều 49
Tiếng anh