- LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý quốc tịch được hướng dẫn bởi Điều 46 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020
Xử phạt các hành vi vi phạm các quy định về quản lý quốc tịch được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2013 - CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Quốc tịch Việt Nam
- Điều 2. Quyền đối với quốc tịch
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quốc tịch
- Điều 5. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân
- Điều 6. Bảo hộ đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài
- Điều 7. Chính sách đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Điều 8. Hạn chế tình trạng không quốc tịch
- Điều 9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật
- Điều 10. Giữ quốc tịch khi quốc tịch của vợ hoặc chồng thay đổi
- Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
- Điều 12. Giải quyết vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài
- CHƯƠNG II CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 13. Người có quốc tịch Việt Nam
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 26/06/2014
Đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 1, Mục 2 Chương IV Nghị định 16/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm 2020 - Điều 14. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam
- Điều 15. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam
- Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
- Điều 17. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch
- Điều 18. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam
- Mục 2. NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
- Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam
- Điều 20. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 7 Nghị định 78/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2009
Một số giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 16/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 16/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 4 Nghị định 07/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/01/2025 - Điều 21. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
- Điều 22. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đối với người không quốc tịch đã cư trú ổn định tại Việt Nam
- Mục 3. TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Việc ghi vào Sổ hộ tịch các hộ tịch được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 78/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2009
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 16/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 16/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2, 3 Điều 4 Nghị định 07/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/01/2025 - Điều 23. Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam
- Điều 24. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Điều 10 Nghị định 78/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2009
Một số giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 16/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 16/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 07/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/01/2025 - Điều 25. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
- CHƯƠNG III MẤT QUỐC TỊCH VIỆT NAM
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 26. Căn cứ mất quốc tịch Việt Nam
- 3. Không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định tại
- Mục 2. THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
- Điều 27. Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam
- Điều 28. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam
Một số giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 16/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 16/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 4 Nghị định 07/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/01/2025 - Điều 29. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam
- Điều 30. Miễn thủ tục xác minh về nhân thân
- Mục 3. TƯỚC QUỐC TỊCH VIỆT NAM
- Điều 31. Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam
- Điều 32. Trình tự, thủ tục tước quốc tịch Việt Nam
- Mục 4. HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
- Điều 33. Căn cứ hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
- Điều 34. Trình tự, thủ tục hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
- CHƯƠNG IV THAY ĐỔI QUỐC TỊCH CỦA NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VÀ CỦA CON NUÔI
- Điều 35. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam
- Điều 36. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
- Điều 37. Quốc tịch của con nuôi chưa thành niên
- CHƯƠNG V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ QUỐC TỊCH
- Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước về quốc tịch
- Điều 39. Trách nhiệm của Chính phủ về quốc tịch
- Điều 40. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 78/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 78/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 97/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014 - Điều 41. Thông báo và đăng tải kết quả giải quyết các việc về quốc tịch
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 78/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 16/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm 2020 - CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 43. Hiệu lực thi hành
- Điều 44. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 24/2008/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 13-11-2008
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 26-06-2014
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh