- LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giao thông đường bộ
- Điều 5. Chính sách phát triển giao thông đường bộ
- Điều 6. Quy hoạch giao thông vận tải đường bộ
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 7 Nghị định 11/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2010
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 11/2010/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 117/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2022 - Điều 7. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Tổ chức giao thông trên cầu đường bộ được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 84/2014/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2015
Xử phạt vi phạm hành chính trong giao thông đường bộ được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Nghị định 46/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016
Xử phạt vi phạm quy tắc giao thông đường bộ được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 171/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Xử phạt vi phạm quy tắc giao thông đường bộ được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 100/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3 đến Khoản 7; Điểm a đến Điểm k, Điểm s Khoản 34; Điểm b,c Khoản 35; Điểm a đến Điểm d Khoản 36 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 9. Quy tắc chung
- Điều 10. Hệ thống báo hiệu đường bộ
- Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ
- Điều 12. Tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe
Tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được hướng dẫn bởi Thông tư 13/2009/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 31/08/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 91/2015/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2019/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 31/2019/TT- BGTVT nay được sửa đổi bởi Điều 15 Thông tư 06/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/07/2023 - Điều 13. Sử dụng làn đường
- Điều 14. Vượt xe
- Điều 15. Chuyển hướng xe
- Điều 16. Lùi xe
- Điều 17. Tránh xe đi ngược chiều
- Điều 18. Dừng xe, đỗ xe trên đường bộ
- Điều 19. Dừng xe, đỗ xe trên đường phố
- Điều 20. Xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ
Giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 46/2015/TT-BGTVT có hiệu lực kể ngày 01 tháng 12 năm 2015
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 41/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2024 - Điều 21. Trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng
- Điều 22. Quyền ưu tiên của một số loại xe
- Điều 23. Qua phà, qua cầu phao
- Điều 24. Nhường đường tại nơi đường giao nhau
- Điều 25. Đi trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt
- Điều 26. Giao thông trên đường cao tốc
- Điều 27. Giao thông trong hầm đường bộ
- Điều 28. Tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ
- Điều 29. Xe kéo xe và xe kéo rơ moóc
- Điều 30. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy
- Điều 31. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác
- Điều 32. Người đi bộ
- Điều 33. Người khuyết tật, người già yếu tham gia giao thông
- Điều 34. Người dẫn dắt súc vật đi trên đường bộ
- Điều 35. Các hoạt động khác trên đường bộ
- Điều 36. Sử dụng đường phố và các hoạt động khác trên đường phố
- Điều 37. Tổ chức giao thông và điều khiển giao thông
- Điều 38. Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi xảy ra tai nạn giao thông.
- Chương III KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Xử phạt vi phạm về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 171/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Xử phạt vi phạm hành chính về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 46/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016
Xử phạt vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 100/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 8; Điểm l, Điểm s Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 39. Phân loại đường bộ
- Điều 40. Đặt tên, số hiệu đường bộ
- Điều 41. Tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ
- Điều 42. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Điều 43. Phạm vi đất dành cho đường bộ
- Điều 44. Bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông của công trình đường bộ
- Điều 45. Công trình báo hiệu đường bộ
- Điều 46. Đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Điều 47. Thi công công trình trên đường bộ đang khai thác
- Điều 48. Quản lý, bảo trì đường bộ
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 32/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 32/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1, 2 Nghị định 25/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2023 - Điều 49. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ
- Điều 50. Xây dựng đoạn đường giao nhau cùng mức giữa đường bộ với đường sắt
- Điều 51. Bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí đường bộ
- Điều 52. Bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 11/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2010
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 11/2010/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 đến Khoản 3 Điều 1 Nghị định 100/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2013 - CHƯƠNG IV PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 171/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 107/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
Xử phạt vi phạm về phương tiện giao thông đường bộ được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 171/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Xử phạt vi phạm hành chính về phương tiện giao thông đường bộ được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 46/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016
Xử phạt vi phạm quy định về phương tiện tham gia giao thông đường bộ được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 100/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 9,10; Điểm k, m,n Khoản 34; Điểm đ Khoản 36 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 53. Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới
- Điều 54. Cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 15/2014/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 06/2009/TT-BCA(C11) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 36/2010/TT-BCA được sửa đổi bởi Thông tư 12/2013/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 12/2009/TT-BCA(C11) có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009 - Điều 55. Bảo đảm quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ
- Điều 56. Điều kiện tham gia giao thông của xe thô sơ
- Điều 57. Điều kiện tham gia giao thông của xe máy chuyên dùng
- Chương V NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Xử phạt vi phạm về người điều khiển phương tiện tham gia giao thông được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 2 Nghị định 171/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Xử phạt vi phạm hành chính về người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Nghị định 46/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016
Xử phạt vi phạm quy định về người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 2 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 100/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông
- Điều 59. Giấy phép lái xe
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 1 Phần 3 Thông tư 46/2012/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013
Hệ thống giấy phép lái xe được hướng dẫn bởi Chương I Phần III Thông tư 58/2015/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 46/2012/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 48/2014/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Chương I Phần III Thông tư 07/2009/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 03/08/2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 07/2009/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 15/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Chương I Phần III Thông tư 12/2017/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT nay được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 03 năm 2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 4 Thông tư 05/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/06/2024 - Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe
- Điều 61. Đào tạo lái xe, sát hạch để cấp giấy phép lái xe
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2009/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 03/08/2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 46/2012/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 30/2015/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 58/2015/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 07/2009/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 15/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 12/2017/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Điều 2, điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 03 năm 2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 04/2022/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/6/2022
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT đã được sửa đổi bởi Thông tư 38/2019/TT-BGTVT, Thông tư 04/2022/TT-BGTVT nay tiếp tục được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 05/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/06/2024
Nội dung sửa đổi Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 38/2019/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/03/2021 - Điều 62. Điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông
- Điều 63. Điều kiện của người điều khiển xe thô sơ tham gia giao thông
- Chương VI VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 171/2013/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 2 đến Khoản 7 Điều 1 Nghị định 107/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
Xử phạt vi phạm vận tải đường bộ được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương 2 Nghị định 171/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Nghị định 46/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016
Xử phạt vi phạm quy định về vận tải đường bộ được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương 2 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 100/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 12,13,14,15; Điểm o,p,q,r Khoản 34; Điểm d Khoản 35; Điểm e,g Khoản 36 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Mục 1. HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
- Điều 64. Hoạt động vận tải đường bộ
- Điều 65. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô
- Điều 66. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị Định 91/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1 Nghị định 93/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 91/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 10/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2020 - Điều 67. Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2020
- Điều 68. Vận tải hành khách bằng xe ô tô
- 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2014/TT-BGTVT được sửa đổi từ Khoản 4 đến Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2015/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 63/2014/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 - Điều 69. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách
- Điều 70. Trách nhiệm của người lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải hành khách
- Điều 71. Quyền và nghĩa vụ của hành khách
- Điều 72. Vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
- 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 63/2014/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2014/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2015/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 - Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hóa
- Điều 74. Quyền và nghĩa vụ của người thuê vận tải hàng hóa
- Điều 75. Quyền và nghĩa vụ của người nhận hàng
- Điều 76. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 46/2015/TT-BGTVT có hiệu lực kể ngày 01 tháng 12 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 46/2015/TT- BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 10 Thông tư 06/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/07/2023 - Điều 77. Vận chuyển động vật sống
- Điều 78. Vận chuyển hàng nguy hiểm
- Điều 79. Hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị
- Điều 80. Vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2009/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 07/08/2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 08/2009/TT-BGTVT được sửa đổi Thông tư 46/2014/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014 - Điều 81. Vận tải đa phương thức
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 87/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 89/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 87/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 87/2009/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1, Khoản 2 Điều 2 Nghị định 144/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/10/2018 - Mục 2. DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
- Điều 82. Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 63/2014/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
Quy định về quản lý và kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ được hướng dẫn bởi Chương VII Thông tư 12/2020/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 12/2020/TT- BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) nay được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/07/2024 - Điều 83. Tổ chức hoạt động của bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ
- Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- Điều 84. Nội dung quản lý nhà nước về giao thông đường bộ
- Điều 85. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ
- Điều 86. Thanh tra đường bộ
- Điều 87. Tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ
- Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 88. Hiệu lực thi hành
- Điều 89. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 23/2008/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 13-11-2008
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-07-2024
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
03/2012/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 1685
- 9
Tại đơn khởi kiện ngày 22/12/2011 cùng các văn bản kèm theo nguyên đơn là ông NĐ_LQ_Nguyễn Văn Đức trình bày: vào tháng 04/2010 ông mượn phần đất của ông LQ_Nguyễn Văn Đức thuộc thửa số 3, tờ bản đồ số 06, diện tích 497m2 mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm, địa chỉ tại ấp Cái Đôi Nhỏ, xã NVK, huyện PT, tỉnh CM để cất nhà ở. Nhưng BĐ_Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) huyện PT ra Quyết định hành chính số 65/QĐ-XPHC ngày 07 tháng 11 năm 2011 xử phạt ông số tiền 12.500.000 đồng, cho rằng ông có hành vi vi phạm nhà ở trong hành lang an toàn đường bộ. Ông không đồng ý với những quyết định xử phạt này vì những lý do sau: Ông quá nghèo không còn chỗ ở nào khác, Ủy ban không xác định cụ thể mốc lộ giới đường bộ nên không biết có vi phạm hành lang an toàn giao thông hay không, và thời gian cất nhà đã lâu nên đã hết thời hiệu xử phạt. Vì vậy, nay ông khởi kiện yêu cầu hủy Quyết định hành chính số 65/QĐ-XPHC ngày 07/11/2011 của BĐ_Chủ tịch UBND huyện PT.
04/2017/HC-ST: Tài xế kiện hành chính quyết định xử phạt vi phạm giao thông của Cảnh sát giao thông Tp. Vinh Sơ thẩm Hành chính
- 6259
- 60
Khiếu kiện quyết định hành chính về xử phạt vi phạm giao thông
Cho rằng CSGT TP Vinh (Nghệ An) xử phạt không đúng qui định, tài xế xe tải đã kiện ra tòa đòi công bằng. Sau 5 ngày nghị án, TAND TP. Vinh đã tuyên bác đơn khởi kiện của tài xế. Sau khi bị tuyên thua kiện, bà Minh cho biết sẽ tiếp tục kháng cáo, đề nghị cấp phúc thẩm xem xét lại vụ án này
Tiếng anh