- LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
- Điều 2. Thuế giá trị gia tăng
- Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Phần A Thông tư 129/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 18/01/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 - Điều 4. Người nộp thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 123/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1, 2 Điều 1 Nghị định 121/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Phần A Thông tư 129/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 18/01/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Người nộp thuế là cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 07 năm 2015 - Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 123/2008/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 3 đến Khoản 7 Điều 1 Nghị định 121/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 129/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 18/01/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 06/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1, 2 Điều 1 Thông tư 65/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 91/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 - Chương 2. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 - Điều 6. Căn cứ tính thuế
- Điều 7. Giá tính thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 123/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8, 9, 10, 11 Điều 1 Nghị định 121/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 18/01/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 06/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 4, 5, 6 Điều 1 Thông tư 65/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 10/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 209/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/09/2022 - Điều 8. Thuế suất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 123/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 121/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 92/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/08/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 92/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 12 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 và Khoản 5 Điều 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 - Điều 9. Phương pháp tính thuế
- Điều 10. Phương pháp khấu trừ thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 17557/BTC-TCT năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 18/01/2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 119/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 93/2017/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2017 - Điều 11. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 123/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 13, 14 Điều 1 Nghị định 121/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 17557/BTC-TCT năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 18/01/2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 209/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 49/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/09/2022 - Chương 3. KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ
- Điều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 123/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 121/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 06/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 8, 9 Điều 1 Thông tư 65/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 8 Điều 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi từ Khoản 9 đến Khoản 11 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 5, 6, 7 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 173/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016
Khấu trừ thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản, cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp được hướng dẫn bởi Điều 8, Điều 9 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 07 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2, 3 Điều 2 Nghị định 91/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 - Điều 13. Các trường hợp hoàn thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 123/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 121/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Phần C Thông tư 129/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 18/01/2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 06/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 65/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 9 và Khoản 10 Điều 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng được hướng dẫn bởi Thông tư 99/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 99/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 31/2017/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 209/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/09/2022 - Điều 14. Hóa đơn, chứng từ
- Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 15. Hiệu lực thi hành
- Điều 16. Hướng dẫn thi hành
Nơi nộp thuế được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nơi nộp thuế được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nơi nộp thuế được hướng dẫn bởi Phần D Thông tư 129/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 18/01/2009
Thuế giá trị gia tăng đối với các cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Thông tư 150/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 11/11/2010
Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT và thời điểm xác định thuế GTGT được hướng dẫn bởi Điều 5, 8 Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 06/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 65/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế và thời điểm xác định thuế GTGT được hướng dẫn bởi Điều 5 và Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014
Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 13/2008/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 03-06-2008
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-07-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 01-01-2014
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2025
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 6025 ngày (16 năm 6 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2025
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh