- LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
- Điều 2. Thuế giá trị gia tăng
- Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Phần A Thông tư 129/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 18/01/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 - Điều 4. Người nộp thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 123/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1, 2 Điều 1 Nghị định 121/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Phần A Thông tư 129/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 18/01/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Người nộp thuế là cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 07 năm 2015 - Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 123/2008/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 3 đến Khoản 7 Điều 1 Nghị định 121/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 129/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 18/01/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 06/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1, 2 Điều 1 Thông tư 65/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 91/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 - Chương 2. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 - Điều 6. Căn cứ tính thuế
- Điều 7. Giá tính thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 123/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8, 9, 10, 11 Điều 1 Nghị định 121/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 18/01/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 06/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 4, 5, 6 Điều 1 Thông tư 65/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 10/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 209/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/09/2022 - Điều 8. Thuế suất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 123/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 121/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 92/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/08/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 92/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 12 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 và Khoản 5 Điều 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 - Điều 9. Phương pháp tính thuế
- Điều 10. Phương pháp khấu trừ thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 17557/BTC-TCT năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 18/01/2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 119/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 93/2017/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2017 - Điều 11. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 123/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 13, 14 Điều 1 Nghị định 121/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 17557/BTC-TCT năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 18/01/2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 209/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 49/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/09/2022 - Chương 3. KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ
- Điều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 123/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 121/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 06/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 8, 9 Điều 1 Thông tư 65/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 8 Điều 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi từ Khoản 9 đến Khoản 11 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 5, 6, 7 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 173/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016
Khấu trừ thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản, cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp được hướng dẫn bởi Điều 8, Điều 9 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 07 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2, 3 Điều 2 Nghị định 91/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 - Điều 13. Các trường hợp hoàn thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 123/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 121/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Phần C Thông tư 129/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 18/01/2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 06/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 65/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 9 và Khoản 10 Điều 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng được hướng dẫn bởi Thông tư 99/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 99/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 31/2017/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 209/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/09/2022 - Điều 14. Hóa đơn, chứng từ
- Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 15. Hiệu lực thi hành
- Điều 16. Hướng dẫn thi hành
Nơi nộp thuế được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nơi nộp thuế được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 123/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nơi nộp thuế được hướng dẫn bởi Phần D Thông tư 129/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 18/01/2009
Thuế giá trị gia tăng đối với các cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Thông tư 150/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 11/11/2010
Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT và thời điểm xác định thuế GTGT được hướng dẫn bởi Điều 5, 8 Thông tư 06/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 06/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 65/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế và thời điểm xác định thuế GTGT được hướng dẫn bởi Điều 5 và Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014
Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 13/2008/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 03-06-2008
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-07-2016
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2025
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 6025 ngày (16 năm 6 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2025
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc Hội
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (2)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (1)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (3)
- Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc Hội (19-06-2013)
- Luật Sửa đổi các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội (26-11-2014)
- Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 của Quốc Hội (06-04-2016)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (25)
- Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/07/2022 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 146/2017/NĐ-CP (29-07-2022)
- Thông tư số 43/2021/TT-BTC ngày 11/06/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Khoản 11 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi tại Thông tư 26/2015/TT-BTC) (11-06-2021)
- Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP (15-12-2017)
- Thông tư 93/2017/TT-BTC sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Thông tư 119/2014/TT-BTC) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (19-09-2017)
- Thông tư 31/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (18-04-2017)
- Nghị định 10/2017/NĐ-CP quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng (09-02-2017)
- Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) (28-10-2016)
- Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/06/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (29-06-2016)
- Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế (15-06-2015)
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (27-02-2015)
- Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ Hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế (12-02-2015)
- Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế (10-10-2014)
- Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ Sửa đổi các Nghị định quy định về thuế (01-10-2014)
- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế (25-08-2014)
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP (31-12-2013)
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ Hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng (18-12-2013)
- Công văn số 17557/BTC-TCT ngày 18/12/2013 Thực hiện quy định có hiệu lực từ 01/01/2014 tại Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi (Tình trạng hiệu lực không xác định) (18-12-2013)
- Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13/08/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số Điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi Luật thuế giá trị gia tăng (13-08-2013)
- Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/05/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP (Văn bản hết hiệu lực) (17-05-2013)
- Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP (Văn bản hết hiệu lực) (11-01-2012)
- Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng (Văn bản hết hiệu lực) (27-12-2011)
- Thông tư số 150/2010/TT-BTC ngày 27/09/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ quan báo chí (27-09-2010)
- Thông tư số 94/2010/TT-BTC ngày 30/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (30-06-2010)
- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (Văn bản hết hiệu lực) (26-12-2008)
- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng (Văn bản hết hiệu lực) (08-12-2008)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (3)
- Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28/04/2016 của Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật thuế giá trị gia tăng (28-04-2016)
- Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-VPQH ngày 11/12/2014 của Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật thuế giá trị gia tăng (11-12-2014)
- Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-VPQH ngày 11/07/2013 của Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật thuế giá trị gia tăng (11-07-2013)
Tiếng anh