cơ sở dữ liệu pháp lý

Thông tin văn bản
  • Bộ luật Lao động sửa đổi số 84/2007/QH11 ngày 02/04/2007 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 84/2007/QH11
  • Loại văn bản: Luật
  • Cơ quan ban hành: Quốc hội
  • Ngày ban hành: 02-04-2007
  • Ngày có hiệu lực: 11-04-2007
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-05-2013
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 2212 ngày (6 năm 22 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 01-05-2013
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
09/2012/LĐST: Tranh chấp hợp đồng lao động và đòi tiền trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội Sơ thẩm Lao động
  • 362
  • 10

Tranh chấp hợp đồng lao động và đòi tiền trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội

10-09-2012
TAND cấp huyện

Tại đơn khởi kiện ngày 01/8/2011, tại bản tự khai ngày 14/11/2011, biên bản ghi nhận sự việc ngày 22/02/2012 và tại phiên hòa giải ngày 28/6/2012, nguyên đơn là bà NĐ_Trần Thị Kim Huy trình bày: Vào ngày 02/4/2000, bà vào làm việc tại Phòng khám của bác sĩ BĐ_Nguyễn Quốc Thịnh với mức lương 4.600.000 đồng, đến 01/01/2006 bà ký hợp đồng không thời hạn với Phòng khám và từ tháng 4/2009 lương của bà là 5.400.000 đồng, quá trình làm việc không có sai sót hay bị kỷ luật gì. Ngày 01/10/2010, bà làm đơn xin nghỉ việc vì lý do sức khỏe nhưng không được ông BĐ_Thịnh chấp nhận. Ngày 05/10/2010, ông BĐ_Thịnh họp Phòng khám để nhằm xem lại và xác nhận những vấn đề của Phòng khám và bà không đồng ý với những kết quả của cuộc họp trên. Sau đó ông BĐ_Thịnh thông báo bằng miệng cho bà nghỉ việc ngay ngày 05/10/2010 và báo cho cô Trúc thanh toán tiền lương 3,5 ngày làm việc là 728.000 đồng (mức lương tính là 5.400.000 đồng/tháng) sau khi trừ các khoản nợ tổng cộng là 1.582.000 đồng (bao gồm tiền quỹ đen, tiền nợ tã chưa bàn giao, tiền phiếu khám bệnh bệnh nhân mua mà chưa khám-theo giấy nộp Tòa ngày 15/6/2012) bà còn thiếu lại 854.000 đồng (1.582.000 đồng -728.000 đồng= 854.000 đồng) và bà chưa trả khoản tiền này. Ngày 06/10/2010 bà có đến yêu cầu ông BĐ_Thịnh trả lại đơn xin nghỉ việc nhưng ông BĐ_Thịnh không trả mà giải quyết cho bà nghỉ việc bằng miệng.


10/2012/LĐ-ST: Tranh chấp bảo hiểm xã hội Sơ thẩm Lao động
  • 1663
  • 18

Tranh chấp bảo hiểm xã hội

30-11-2012
TAND cấp huyện

Sau nhiều lần làm việc cụ thể với BĐ_Công ty Cổ phần thương mại Dịch vụ Hưng Yên về việc thực hiện trích nợ, giải quyết nợ đọng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (viết tắt là BHXH, BHYT, BHTN) nhưng BĐ_Công ty Cổ phần thương mại Dịch vụ Hưng Yên vẫn không thực hiện nghĩa vụ làm ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của người lao động. Hiện BĐ_Công ty Cổ phần thương mại Dịch vụ Hưng Yên ỹ còn nợ số tiền BHXH, BHYT, BHTN từ tháng 03/2011 đến tháng 9/2012 là 2.650.975.393 đồng. Nay NĐ_Bảo hiểm xã hội quận T yêu cầu Tòa án buộc BĐ_Công ty Cổ phần thương mại Dịch vụ Hưng Yên phải nộp ngay vào quỹ BHXH tổng số tiền nợ đọng còn thiếu hiện tại là 2.650.975.393 đồng trong đó số nợ gốc là 2.398.916.942 đồng, tiền lãi phát sinh là 252.058.451 đồng, yêu cầu trả ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật. Từ tháng 10/2012 yêu cầu BĐ_Công ty Cổ phần thương mại Dịch vụ Hưng Yên thực hiện trích nộp hàng tháng tiền BHXH, BHYT, BHTN của người lao động theo đúng quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.


95/2012/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
  • 1663
  • 41

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)

30-11-2012
TAND cấp huyện

Ngày 02/5/2010 bà NĐ_Trần Thị Kim Phúc được tuyển vào làm việc tại BĐ_Công ty TNHH TM SX DV Dương Minh (gọi tắt là BĐ_Công ty Dương Minh) với công việc là nhân viên bán hàng, theo dõi hàng xuất bán ra hàng ngày, hàng nhập kho, giá cả hàng hóa, thanh toán công nợ với khách hàng, đối chiếu hàng nhập kho với thủ kho. Đến ngày 01/01/2011 bà NĐ_Phúc mới được ký hợp đồng lao động với công ty, thời hạn 01 năm. Bà NĐ_Phúc vẫn làm việc bình thường thì ngày 21/11/2011 BĐ_Công ty Dương Minh ra Quyết định số 02/Q ĐTV-2011 chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với lý do xét thấy công việc không phù hợp cần giảm biên chế cho công ty, công ty chỉ thanh toán lương tháng 11 cho bà NĐ_Phúc với số tiền là 2.975.000 đồng, không có bất kỳ khoản trợ cấp nào khác.


02/2012/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
  • 464
  • 10

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)

07-02-2012
TAND cấp huyện

Ngày 16/5/2011 bà được BĐ_Công ty cổ phần thương mại Thanh Quân (sau gọi tắt là BĐ_Công ty) nhận vào làm việc, thời gian thử việc là 02 tháng. Sau khi hết thời gian thử việc, thấy BĐ_Công ty không ký hợp đồng lao động chính thức, bà đã liên hệ hỏi BĐ_Công ty về việc ký hợp đồng lao động chính thức nhưng không thấy BĐ_Công ty trả lời. Tuy nhiên, sau thời gian thử việc bà vẫn tiếp tục làm việc bình thường tại BĐ_Công ty với mức lương chính thức là 7.500000 đồng. Ngày 06/8/2011 bà nhận được Quyết định cho thôi việc từ BĐ_Công ty. Lương 03 tháng trước khi bà nghỉ việc là: từ 16/5/2011 đến 15/6/2011 lương 6.000.000 đồng/ tháng, từ 16/6/2011 đến 15/7/2011 lương là 6.000.000 đồng/ tháng, từ 16/7/2011 đến ngày 06/8/2011 lương là 7.500.000 đồng/ tháng. Cho rằng BĐ_Công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật nên bà khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bị đơn: - Hủy quyết định chấm dứt hợp đồng lao động số 34/QĐ-VCR-2011 ngày 06/8/2011.


03/2012/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
  • 1964
  • 95

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)

29-02-2012
TAND cấp huyện

Bà NĐ_Elizabeth Anne Hân làm việc chính thức tại BĐ_Công ty EELIC từ ngày 11/8/2003 cho đến nay. Hàng năm hai bên đều ký hợp đồng lao động có thời hạn 01 năm, tổng cộng đã ký 08 hợp đồng lao động. Ngày 01/8/2009 hai bên có ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ ngày 01/8/2009 đến ngày 28/2/2011 với mức lương 5.250 USD/tháng. Ngày 12/10/2010 bà NĐ_Elizabeth Anne Hân được BĐ_Công ty EELIC Việt Nam xin gia hạn giấy phép lao động làm việc tại BĐ_Công ty EELIC từ ngày 21/11/2010 đến ngày 19/11/2012. Ngày 23/2/2011 giám đốc nhân sự BĐ_Công ty EELIC – bà Lâm Thị Bích Liễu, thông qua thư điện tử đã đề nghị ký kết hợp đồng lao động mới với bà NĐ_Elizabeth Anne Hân, theo đó lương của bà NĐ_Elizabeth Anne Hân sẽ tăng lên 5%, cụ thể mức lương làm bán thời gian (20 giờ một tuần) là 2.910 USD/tháng.


05/2012/LĐ-ST: Tranh chấp về kỷ luật lao động Sơ thẩm Lao động
  • 1876
  • 52

Tranh chấp về kỷ luật lao động

12-04-2012
TAND cấp huyện

Ngày 07/3/2009 ông NĐ_Vũ Văn Hòa và BĐ_Ngân hàng TMCP Minh Quân (Ngân hàng) ký hợp đồng lao động số 1326/HĐLĐ-09 có thời hạn 1 năm kể từ ngày 07/3/2009 đến ngày 06/03/2010. Ngày 07/3/2010 ông NĐ_Hòa và Ngân hàng ký tiếp hợp đồng lao động số 1938/HĐLĐ-10 xác định thời hạn 03 năm, kể từ ngày 07/3/2010 đến ngày 07/3/2013. Vì có công việc gia đình là phải tìm kiếm đưa hài cốt của bác mình là liệt sĩ đã hi sinh tại chiến trường Đông Nam Bộ về quy tập tại nghĩa trang tưởng niệm theo di nguyện của người bà quá cố và do bản thân có những vấn đề sức khỏe (ông NĐ_Hòa đã phải nhập viện vì sốt cao và thường xuyên bị đau đầu) nên không thể tiếp tục công việc được nữa, do đó ngày 30/11/2010 ông NĐ_Hòa viết đơn xin nghỉ việc gửi Ngân hàng qua đường bưu điện. Theo đó, ông NĐ_Hòa đã thông báo cho Ngân hàng là ông sẽ nghỉ việc vào ngày 11/01/2011 (báo trước hơn 30 ngày làm việc).


01/2012/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
  • 2938
  • 147

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)

25-04-2012
TAND cấp huyện

Bà NĐ_Susan Diana Tinem được BĐ_Công ty TNHH TTB, Việt Nam (sau đây gọi tắt là BĐ_Trường Quốc tế TTB) tuyển dụng theo hợp đồng lao động ngày 17/6/2010. Các điều khoản chủ yếu, gồm: thời hạn làm việc là 02 năm, tính từ ngày 01/8/2010, chức vụ là giáo viên cấp 2, tiền lương 39.000 USD (ba mươi chín nghìn đô la)/năm, phụ cấp tiền nhà 825 USD/tháng, phụ cấp di chuyển đến chỗ mới: 500 USD, thuế thu nhập cá nhân do BĐ_Trường Quốc tế TTB nộp. Ngày 30/3/2011, bà NĐ_Susan nhận được thư điện tử của BĐ_Trường Quốc tế TTB thông báo hợp đồng lao động sẽ chấm dứt vào ngày 31/7/2011 căn cứ điều 9.1 hợp đồng lao động và do trường tinh giảm biên chế. Ngày 31/5/2011, BĐ_Trường Quốc tế TTB chính thức ra văn bản cho bà NĐ_Susan nghỉ việc. Trong thời gian làm việc tại trường, bà NĐ_Susan nhận được tiền lương 3.250USD/tháng, phụ cấp 825USD/tháng, tiền di chuyển đến nơi ở mới 500USD. Bà NĐ_Susan đã nhận lương và phụ cấp đến hết tháng 6/2011.