- LUẬT
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Văn bản giao dịch với cơ quan thuế và cách tính thời hạn để thực hiện các thủ tục hành chính thuế được hướng dẫn bởi Mục V và Mục VII Phần A Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Giao dịch với cơ quan thuế được hướng dẫn bởi Điều 5 và 6 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Giao dịch với cơ quan thuế được hướng dẫn bởi Điều 5 và 6 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 127/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2015 - Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
- Điều 3. Nội dung quản lý thuế
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý thuế
Khoản 5 của Điều này ( Đã được bổ sung bởi Luật số 21/2012/QH13) được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 101 Luật Hải quan 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Nội dung "Áp dụng quản lý rủi ro" bổ sung vào Điều này tại Khoản 1 Điều 1 Luật Quản lý thuế sửa đổi 2012 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Nội dung "Áp dụng biện pháp ưu tiên" bổ sung vào Điều này tại Khoản 1 Điều 1 Luật Quản lý thuế sửa đổi 2012 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Nội dung "Áp dụng quản lý rủi ro" bổ sung vào Điều này tại Khoản 1 Điều 1 Luật Quản lý thuế sửa đổi 2012 được hướng dẫn bởi Điều 70 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 83/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 91/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 - Điều 5. Giải thích từ ngữ
- Điều 6. Quyền của người nộp thuế
- Điều 7. Nghĩa vụ của người nộp thuế
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 5 Luật về thuế sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
Nội dung "Khai thuế, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử" bổ sung vào Điều này tại Khoản 4 Điều 1 Luật Quản lý thuế sửa đổi 2012 được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 48 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013 - Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế
- Điều 9. Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế
- Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong quản lý thuế
- Điều 11. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý thuế
- Điều 12. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn
- Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan khác của Nhà nước trong việc quản lý thuế
- Điều 14. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc tham gia quản lý thuế
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan thông tin, báo chí trong việc quản lý thuế
- Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý thuế
- Điều 17. Hợp tác quốc tế về quản lý thuế
- Điều 18. Xây dựng lực lượng quản lý thuế
- Điều 19. Hiện đại hoá công tác quản lý thuế
- Điều 20. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
Hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được hướng dẫn bởi Thông tư 117/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2012
Hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2008/TT-BTC có hiệu thi hành từ ngày 30/04/2008
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 117/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 07 năm 2017 - Chương II ĐĂNG KÝ THUẾ
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 85/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 25/08/2007
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 80/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2012
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 95/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2016 - Điều 21. Đối tượng đăng ký thuế
- Điều 22. Thời hạn đăng ký thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Phần 2 Thông tư 85/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 25/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 80/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 95/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2016 - Điều 23. Hồ sơ đăng ký thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và 3 Mục I Phần 2 Thông tư 85/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 25/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 80/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 95/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2016 - Điều 24. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục I Phần 2 Thông tư 85/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 25/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 80/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 95/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2016 - Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan thuế, công chức thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế
Việc tiếp nhận hồ sơ thuế gửi đến cơ quan thuế được hướng dẫn bởi Mục VI Phần A Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục I Phần 2 Thông tư 85/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 25/08/2007
Tiếp nhận hồ sơ thuế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 80/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2012
Tiếp nhận hồ sơ thuế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 95/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2016 - Điều 26. Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6, 7 Mục I Phần 2 Thông tư 85/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 25/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 và Điều 9 Thông tư 80/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 và Điều 11 Thông tư 95/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2016 - Điều 27. Thay đổi thông tin đăng ký thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần 2 Thông tư 85/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 25/08/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Nghị định 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 80/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 95/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2016 - Điều 28. Sử dụng mã số thuế
- Điều 29. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần 2 Thông tư 85/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 25/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 80/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 95/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2016 - Chương III KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ
Khai thuế đối với từng loại thuế được hướng dẫn từ Mục II đến Mục XI Phần B Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 đến Khoản 11 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011
Chương này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Khai thuế đối với từng loại thuế được hướng dẫn từ Điều 11 đến Điều 24 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 2 đến Khoản 5 Điều 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Một số nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC bị sửa đổi bởi Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 07 năm 2015
Kê khai thuế đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 6, 7, 8 và 9 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 07 năm 2015
Khai thuế đối với từng loại thuế được hướng dẫn từ Điều 7 đến Điều 18 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Khai thuế đối với từng loại thuế được hướng dẫn từ Điều 11 đến Điều 23 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 83/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3 đến 5 Điều 4 Nghị định 91/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 - Điều 30. Nguyên tắc khai thuế và tính thuế
Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Phần B Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 4 Nghị định 85/2007/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 9 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Nội dung "Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế" bổ sung vào Điều này tại Khoản 7 Điều 1 Luật Quản lý thuế sửa đổi 2012 được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 83/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 4 Nghị định 91/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 - Điều 31. Hồ sơ khai thuế
Khoản 1a Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Luật về thuế sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
Điều này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Phần B Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 9 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 và Điều 10 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 83/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 - Điều 32. Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Phần B Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Thời hạn nộp báo cáo tài chính trong hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Công văn 784/TCT-CS năm 2008
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 20 Nghị định 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3, Khoản 6 Điều 9 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24, Điều 25 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3, Khoản 6 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 - 4. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là thời hạn nộp tờ khai hải quan:
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 101 Luật Hải quan 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
- Điều 33. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục I Phần B Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 9 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 - Điều 34. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục I Phần B Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 9 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 - 2. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 101 Luật Hải quan 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
- Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế
- Chương IV ẤN ĐỊNH THUẾ
- Điều 36. Nguyên tắc ấn định thuế
- Điều 37. Ấn định thuế đối với người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
Điều này được hướng dẫn Mục XII Phần B Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 - Điều 38. Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế
- Điều 39. Ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế
- Điều 41. Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc nộp số thuế ấn định
- Chương V NỘP THUẾ
- Điều 42. Thời hạn nộp thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần C Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 - Điều 43. Đồng tiền nộp thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Luật về thuế sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần C Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 - Điều 44. Địa điểm và hình thức nộp thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần C Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 83/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 4 Nghị định 91/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 - Điều 45. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần C Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 21 Nghị định 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014 - Điều 46. Xác định ngày đã nộp thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Phần C Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 - Điều 47. Xử lý số tiền thuế nộp thừa
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Phần C Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 22 Nghị định 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 22 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 07 năm 2015 - Điều 48. Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013 - Điều 49. Gia hạn nộp thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Phần C Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 24 Nghị định 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Một số nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 156/2013/TT-BTC bị sửa đổi bởi Khoản 5, 6 và 7 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 83/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 4 Nghị định 91/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 - Điều 50. Thẩm quyền gia hạn nộp thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 - Điều 51. Hồ sơ gia hạn nộp thuế
- Điều 52. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế
- Chương VI TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ
Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế được hướng dẫn bởi Điều 138 Thông tư 194/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2011
Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế được hướng dẫn bởi Điều 138 Thông tư 128/2013/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/11//2013
Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế được hướng dẫn bởi Điều 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 38/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 71 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2018 - Điều 53. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần Đ Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 29 Nghị định 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 - Điều 54. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần Đ Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 136 Thông tư 194/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 136 Thông tư 128/2013/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/11//2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 138 Thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 38/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 70 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2018 - Điều 55. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần Đ Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 137 Thông tư 194/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 137 Thông tư 128/2013/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/11//2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 139 Thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015 - Điều 56. Việc kế thừa nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người đã chết, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người mất tích theo quy định của pháp luật dân sự
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần Đ Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 43 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 - Chương VII THỦ TỤC HOÀN THUẾ
Thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế được hướng dẫn bởi Mục III Phần G Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Chương này được hướng dẫn bởi Chương VII Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Chương này được hướng dẫn bởi Chương VII Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 156/2013/TT-BTC bị sửa đổi bởi Khoản 13, Khoản 14 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 07 năm 2015 - Điều 57. Các trường hợp thuộc diện hoàn thuế
- Điều 58. Hồ sơ hoàn thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần G Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VII Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 156/2013/TT-BTC bị sửa đổi bởi Khoản 13, Khoản 14 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 07 năm 2015 - Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
- Điều 60. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Phần G Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 30 Nghị định 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 - Chương VIII THỦ TỤC MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; XOÁ NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT
- Mục 1: THỦ TỤC MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
- Điều 61. Miễn thuế, giảm thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2016
- Điều 62. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
- Điều 63. Nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
- Điều 64. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm
- Mục 2: XOÁ NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT
Mục này được hướng dẫn bởi Công văn 17685/BTC-TCHQ năm 2007
Việc xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 được hướng dẫn bởi Điều 55 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013 - Điều 65. Trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
Điều này được bổ sung bởi Khoản 20 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Bổ sung cụm từ “tiền chậm nộp,” vào trước cụm từ "tiền phạt" tại tên Điều này theo Khoản 36 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 40 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2, 3 Điều 48 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 - Điều 66. Hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
Bổ sung cụm từ “tiền chậm nộp,” vào trước cụm từ "tiền phạt" tại tên Điều này theo Khoản 36 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Phần E Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 40 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 48 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 134 Thông tư 194/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 134 Thông tư 128/2013/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/11//2013
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 136 Thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 79/2017/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 38/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 69 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2018 - Điều 67. Thẩm quyền xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục III Phần E Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 40 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 48 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Thẩm quyền và trình tự xoá nợ được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 134 Thông tư 194/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2011 - Điều 68. Trách nhiệm trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
Bổ sung cụm từ “tiền chậm nộp,” vào trước cụm từ "tiền phạt" tại tên Điều này theo Khoản 36 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Phần E Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 40 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 48 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 - Chương IX THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ
- Điều 69. Hệ thống thông tin về người nộp thuế
- Điều 70. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về người nộp thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013 - Điều 71. Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin
- Điều 72. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin về người nộp thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33, Điều 34 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 33 Nghị định 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 44, Điều 45 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013 - Điều 73. Bảo mật thông tin của người nộp thuế
- Điều 74. Công khai thông tin vi phạm pháp luật về thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 47 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013 - Chương X KIỂM TRA THUẾ, THANH TRA THUẾ
- Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA THUẾ, THANH TRA THUẾ
- Điều 75. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế
- Điều 76. Xử lý kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế
- Mục 2 KIỂM TRA THUẾ
- Điều 77. Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Phần H Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 55 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 60 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 - d) Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nếu cơ quan hải quan phát hiện hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến nghĩa vụ thuế, số tiền thuế được miễn, số tiến thuế được giảm, số tiến thuế được hoàn thì cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu. Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số thuế là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận. Trường hợp không chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc quá thời hạn mà không giải trình được thì thủ trưởng cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 101 Luật Hải quan 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
- Điều 78. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Phần H Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 55 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 49, Điều 50 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 61, 62 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 - b) Các trường hợp kiểm tra sau thông quan, bao gồm kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra chọn mẫu để đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế và kiểm tra đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 101 Luật Hải quan 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
- Điều 79. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
- Điều 80. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và
- Mục 3 THANH TRA THUẾ
Mục này được hướng dẫn bởi Mục II Phần H Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 56 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương VIII Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 - Điều 81. Các trường hợp thanh tra thuế
- Điều 82. Quyết định thanh tra thuế
Kế hoạch thanh tra được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Phần H Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 56 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011 - Điều 83. Thời hạn thanh tra thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục II Phần H Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 56 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011 - Điều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế
- Điều 85. Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế
- Điều 86. Nghĩa vụ và quyền của đối tượng thanh tra thuế
- Điều 87. Kết luận thanh tra thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục II Phần H Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 56 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011 - Mục 4: BIỆN PHÁP ÁP DỤNG TRONG THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CÓ DẤU HIỆU TRỐN THUẾ, GIAN LẬN THUẾ
- Điều 88. Áp dụng các biện pháp trong thanh tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế
- Điều 89. Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 69 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 57 Thông tư 28/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011 - Điều 90. Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 69 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 57 Thông tư 28/2011/TT-BT có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011 - Điều 91. Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 57 Thông tư 28/2011/TT-BT có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2011 - Chương XI CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ
Chương này được bổ sung bởi Khoản 27 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Chương này được hướng dẫn bởi Công văn 3069/TCHQ-KTTT năm 2008 - Điều 92. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Nội dung sửa đổi Điều này tại Luật số 21/2012/QH13 nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2016
Điều này được bổ sung bởi Khoản 25 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Nội dung "Nộp dần tiền thuế nợ" bổ sung vào Điều này tại Khoản 25 Điều 1 Luật Quản lý thuế sửa đổi 2012 được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 83/2013/NĐ-CPcó hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Việc nộp dần tiền nợ thuế trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nhưng không có khả năng nộp đủ một lần được hướng dẫn bởi Mục I Phần B Công văn 8355/BTC-TCT năm 2013
Nộp dần tiền thuế nợ trong trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế được hướng dẫn bởi Điều 32 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013 - Điều 93. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều này được bổ sung bởi Khoản 26 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013 - Điều 94. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 và 22 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013 - Điều 95. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36, 37 và 39 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 98/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 13/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2009 - Điều 96. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 và 38 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013 - Điều 97. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013 - Điều 98. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013 - Điều 99. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 2 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương 2 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013 - Điều 100. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ
Điều này được bổ sung bởi Khoản 29 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương 2 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương 2 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013 - Điều 101. Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu
Tên Điều này được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được bổ sung bởi Khoản 30 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013 - Điều 102. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi mã số thuế, đình chỉ sử dụng hoá đơn; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 31 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương 2 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng, thu hồi giấy phép kinh doanh, giấy phép hành nghề được hướng dẫn bởi Mục 4 và 7 Chương 2 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013 - Chương XII XỬ LÍ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 98/2007/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều 1 Nghị định 13/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2009
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hóa đơn được hướng dẫn bởi Chương 1, Chương 4, Điều 41 và Điều 44 Nghị định 109/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2013 - Điều 103. Hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế
- Điều 104. Nguyên tắc, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
- Điều 105. Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế
Điều này được hướng dẫn từ Điều 7 đến Điều 10 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn từ Điều 5 đến Điều 8 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 98/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 và 2 Điều 1 Nghị định 13/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2009 - Điều 106. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 32 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Việc tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Công văn 8355/BTC-TCT năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007v - Điều 107. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điểm a Khoản 2 Điều này ( Đã được sửa đổi bởi Luật số 21/2012/QH13) được sửa đổi bởi Khoản 5, 6 Điều 101 Luật Hải quan 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013 - Điều 108. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 98/2007/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 13/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2009 - Điều 109. Thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18, 19 và 20 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 và 15 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 98/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 13/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2009 - Điều 110. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013 - Điều 111. Miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
- Điều 112. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan quản lý thuế
- Điều 113. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với công chức quản lý thuế
- Điều 114. Xử lý vi phạm đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013 - Điều 115. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013 - Chương XIII KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN
- Điều 116. Khiếu nại, tố cáo
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần I Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Khoản 2 Điều 42 Nghị định 85/2007/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 51 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 71 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 - Điều 117. Khởi kiện
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 46 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Phần I Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007 - Điều 118. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 85/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần I Thông tư 60/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 53 Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 73 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 - Chương XIV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 119. Hiệu lực thi hành
Việc áp dụng khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ đối với hộ kinh doanh được hướng dẫn bởi Công văn 684/TCT-CS năm 2008
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 75 Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 - Điều 120. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 78/2006/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-11-2006
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-07-2016
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2020
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4749 ngày (13 năm 0 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2020
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh