- LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Các hành vi tham nhũng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 và 3 Nghị định 120/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 và 3 Nghị định 59/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2013 - Điều 4. Nguyên tắc xử lý tham nhũng
- Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và người có chức vụ, quyền hạn
- Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tham nhũng
- Điều 7. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Toà án và của cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan
- Điều 8. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
- Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan báo chí
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG
- Mục 1 CÔNG KHAI, MINH BẠCH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
- Điều 11. Nguyên tắc và nội dung công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Điều 12. Hình thức công khai
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 120/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 59/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2013 - Điều 13. Công khai, minh bạch trong mua sắm công và xây dựng cơ bản
- Điều 14. Công khai, minh bạch trong quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 15. Công khai, minh bạch về tài chính và ngân sách nhà nước
- Điều 16. Công khai, minh bạch việc huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân
- Điều 17. Công khai, minh bạch việc quản lý, sử dụng các khoản hỗ trợ, viện trợ
- Điều 18. Công khai, minh bạch trong quản lý doanh nghiệp của Nhà nước
- Điều 19. Công khai, minh bạch trong cổ phần hoá doanh nghiệp của Nhà nước
- Điều 20. Kiểm toán việc sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước
- Điều 21. Công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng đất
- Điều 22. Công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng nhà ở
- Điều 23. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực giáo dục
- Điều 24. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực y tế
- Điều 25. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực khoa học - công nghệ
- Điều 26. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực thể dục, thể thao
- Điều 27. Công khai, minh bạch trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm toán nhà nước
- Điều 28. Công khai, minh bạch trong hoạt động giải quyết các công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
- Điều 29. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực tư pháp
- Điều 30. Công khai, minh bạch trong công tác tổ chức - cán bộ
- Điều 31. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 120/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 59/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2013 - Điều 32. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 120/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 59/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2013 - Điều 33. Công khai báo cáo hằng năm về phòng, chống tham nhũng
Chế độ báo cáo tại Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 3 Nghị định 120/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2006
Chế độ báo cáo tại Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 4 Nghị định 59/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2013 - Mục 2 XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN
- Điều 34. Xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 49 Nghị định 120/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 60 Nghị định 59/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2013 - Điều 35. Kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 50 Nghị định 120/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 61 Nghị định 59/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2013 - Mục 3 QUY TẮC ỨNG XỬ, QUY TẮC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP, VIỆC CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
- Điều 36. Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức
- Điều 37. Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm
- Điều 38. Nghĩa vụ báo cáo và xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũng
- Điều 39. Trách nhiệm của người không báo cáo hoặc không xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũng
- Điều 40. Việc tặng quà và nhận quà tặng của cán bộ, công chức, viên chức
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 64/2007/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 10/06/2007
- Điều 41. Thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức
- Điều 42. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp
- Điều 43. Chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức
- Mục 4 MINH BẠCH TÀI SẢN, THU NHẬP
Mục này được bổ sung bởi Khoản 17, 18, 20 Điều 1 Luật phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2013
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 37/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành 09/03/2007
Những nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 37/2007/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 68/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/09/2011
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 78/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2013 - Điều 44. Nghĩa vụ kê khai tài sản
- Điều 45. Tài sản phải kê khai
- Điều 46. Thủ tục kê khai tài sản
- Điều 47. Xác minh tài sản
- Điều 48. Thủ tục xác minh tài sản
- Điều 49. Kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản
- Điều 50. Công khai kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản
- Điều 51. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai tài sản
- Điều 52. Xử lý người kê khai tài sản không trung thực
- Điều 53. Kiểm soát thu nhập
- Mục 5 CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHI ĐỂ XẢY RA
Mục này được bổ sung bởi Khoản 22 Điều 1 Luật phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2013
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 107/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/10/2006
Nội dung hướng dẫn tại Nghị định 107/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 211/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014 - Điều 54. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách
- Điều 55. Xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách
- Mục 6 CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUẢN LÝ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
- Điều 56. Cải cách hành chính nhằm phòng ngừa tham nhũng
- Điều 57. Tăng cường áp dụng khoa học, công nghệ trong quản lý
- Điều 58. Đổi mới phương thức thanh toán
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 51 Nghị định 120/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 62 Nghị định 59/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2013 - Chương III PHÁT HIỆN THAM NHŨNG
- Mục 1 CÔNG TÁC KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
- Điều 59. Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
- Điều 60. Công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Điều 61. Hình thức kiểm tra
- Mục 2 PHÁT HIỆN THAM NHŨNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TOÁN, ĐIỀU TRA, KIỂM SÁT, XÉT XỬ, GIÁM SÁT
- Điều 62. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động thanh tra, kiểm toán, điều tra, kiểm sát, xét xử
- Điều 63. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động giám sát
- Mục 3 TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO VỀ HÀNH VI THAM NHŨNG
- Điều 64. Tố cáo hành vi tham nhũng và trách nhiệm của người tố cáo
- Điều 65. Trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết tố cáo
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 5 Nghị định 120/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 6 Nghị định 59/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2013 - Điều 66. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
- Điều 67. Khen thưởng người tố cáo
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 48 Nghị định 120/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2006
Việc lập quỹ khen thưởng về phòng chống tham nhũng được hướng dẫn bởi Điều 53 Nghị định 120/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 59 Nghị định 59/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2013 - Chương IV XỬ LÝ HÀNH VI THAM NHŨNG VÀ CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC
- Mục 1 XỬ LÝ KỶ LUẬT, XỬ LÝ HÌNH SỰ
- Điều 68. Đối tượng bị xử lý kỷ luật, xử lý hình sự
- Điều 69. Xử lý đối với người có hành vi tham nhũng
- Mục 2 XỬ LÝ TÀI SẢN THAM NHŨNG
- Điều 70. Nguyên tắc xử lý tài sản tham nhũng
- Điều 71. Thu hồi tài sản tham nhũng có yếu tố nước ngoài
- Chương V TỔ CHỨC, TRÁCH NHIỆM VÀ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN THANH TRA, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC, ĐIỀU TRA, VIỆN KIỂM SÁT, TOÀ ÁN VÀ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ HỮU QUAN TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
- Mục 1 TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO, PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Nội dung về trao đổi thông tin tại mục này được hướng dẫn bởi mục 2 Chương 3 Nghị định 120/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2006
Nội dung về trao đổi thông tin tại mục này được hướng dẫn bởi mục 2 Chương 4 Nghị định 59/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2013 - Điều 72. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác phòng, chống tham nhũng
- Điều 73. Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2007 có hiệu lực kể từ ngày 17/08/2007
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 25 Điều 1 Luật phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2013 - Điều 74. Giám sát công tác phòng, chống tham nhũng
- Điều 75. Đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng
- Điều 76. Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ
- Điều 77. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước
- Điều 78. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
- Điều 79. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao
- Điều 80. Phối hợp hoạt động giữa các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Toà án
- Điều 81. Phối hợp công tác giữa cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước với cơ quan điều tra
- Điều 82. Phối hợp công tác giữa cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước với Viện kiểm sát
- Mục 2: KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG CHỐNG THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN THANH TRA, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC, ĐIỀU TRA, VIỆN KIỂM SÁT, TOÀ ÁN
- Điều 83. Kiểm tra hoạt động chống tham nhũng đối với cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Toà án
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 4 Nghị định 120/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 5 Nghị định 59/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2013 - Điều 84. Giải quyết tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Toà án
- Chương VI VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
- Điều 85. Vai trò và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 47/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 04/05/2007
- Điều 86. Vai trò và trách nhiệm của báo chí
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 47/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 04/05/2007
- Điều 87. Vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 47/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 04/05/2007
- Điều 88. Trách nhiệm công dân, Ban thanh tra nhân dân
- Chương VII HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 52 Nghị định 120/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2006
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 63 Nghị định 59/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2013 - Điều 89. Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế
- Điều 90. Trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế
- Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 91. Hiệu lực thi hành
- Điều 92. Hướng dẫn thi hành
Luật Phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 55/2005/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-11-2005
- Ngày có hiệu lực: 01-06-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 17-08-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-02-2013
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (11)
- Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 107/2006/NĐ-CP quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng do mình quản lý, phụ trách (Văn bản hết hiệu lực) (19-12-2013)
- Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/07/2013 của Chính phủ Về minh bạch tài sản, thu nhập (Văn bản hết hiệu lực) (17-07-2013)
- Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/06/2013 của Chính phủ Hướng dẫn Luật phòng, chống tham nhũng (Văn bản hết hiệu lực) (17-06-2013)
- Nghị định số 68/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 37/2007/NĐ-CP về minh bạch tài sản, thu nhập (Văn bản hết hiệu lực) (08-08-2011)
- Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức (Văn bản hết hiệu lực) (27-10-2007)
- Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg ngày 10/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành quy chế về tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức (Văn bản hết hiệu lực) (10-05-2007)
- Nghị định số 47/2007/NĐ-CP ngày 27/03/2007 của Chính phủ Hướng dẫn Luật phòng, chống tham nhũng về vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng (Văn bản hết hiệu lực) (27-03-2007)
- Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/03/2007 của Chính phủ Về việc minh bạch tài sản, thu nhập (Văn bản hết hiệu lực) (09-03-2007)
- Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20/10/2006 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng (Văn bản hết hiệu lực) (20-10-2006)
- Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ Quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách (Văn bản hết hiệu lực) (22-09-2006)
- Quyết định số 623/2006/QĐ-TTCP ngày 31/03/2006 Ban hành chương trình hành động của Thanh tra chính phủ thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng và Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí do Tổng Thanh tra ban hành (31-03-2006)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Tiếng anh