- BỘ LUẬT HÀNG HẢI CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 40/2005/QH11 NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2005
- CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật
- Điều 4. Quyền thoả thuận trong hợp đồng
- Điều 5. Nguyên tắc hoạt động hàng hải
- Điều 6. Chính sách phát triển hàng hải
- Điều 7. Quyền vận tải nội địa
- Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải
- Điều 9. Thanh tra hàng hải
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải được hướng dẫn bởi Chương 1, Chương 2 và Mục 1, 2 Chương 4 Nghị định 93/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2013
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được hướng dẫn bởi Nghị định 48/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được hướng dẫn bởi Nghị định 62/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/07/2006 - CHƯƠNG II TÀU BIỂN
- MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 11. Tàu biển
- Điều 12. Tàu biển Việt
- Điều 13. Chủ tàu
- MỤC 2 ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN
- Điều 14. Nguyên tắc đăng ký tàu biển
- Điều 15. Các loại tàu biển phải đăng ký
- Điều 16. Điều kiện đăng ký tàu biển Việt
- Điều 17. Trách nhiệm của chủ tàu về đăng ký tàu biển tại Việt
- Điều 18. Đăng ký tàu biển đang đóng
- Điều 19. Nội dung cơ bản của Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt
- Điều 20. Xoá đăng ký tàu biển Việt
- Điều 21. Quy định chi tiết về đăng ký tàu biển
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 161/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 29/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 77/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 49/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 12/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 29/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009 - Điều 22. Đăng ký tàu công vụ
- MỤC 3 ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN VIỆT
- Điều 23. Đăng kiểm tàu biển Việt Nam
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 51/2005/QĐ-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 51/2005/QĐ-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 32/2011/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 03/06/2011 - Điều 24. Kiểm tra, giám sát kỹ thuật đối với tàu biển Việt
- Điều 25. Đăng kiểm tàu công vụ
- MỤC 4 GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ TÀI LIỆU CỦA TÀU BIỂN
- Điều 26. Giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 54/2005/QĐ-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
- Điều 27. Giấy chứng nhận dung tích tàu biển
- MỤC 5 AN TOÀN HÀNG HẢI, AN NINH HÀNG HẢI VÀ PHÒNG NGỪA
- Điều 28. Bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
- Điều 29. Thanh tra, kiểm tra về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
- Điều 30. Tìm kiếm và cứu nạn hàng hải
- Điều 31. Điều tra tai nạn hàng hải
- MỤC 6 CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU VÀ THẾ CHẤP TÀU BIỂN
- Điều 32. Chuyển quyền sở hữu tàu biển
- Điều 33. Thế chấp tàu biển Việt
- Điều 34. Nguyên tắc thế chấp tàu biển Việt
- Điều 35. Đăng ký thế chấp tàu biển Việt
Điều này được hướng dẫn bời Mục 3 Chương 2 Nghị định 29/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 49/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 12/06/2006 - MỤC 7 QUYỀN CẦM GIỮ HÀNG HẢI
- Điều 36. Quyền cầm giữ hàng hải
- Điều 37. Khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải
- Điều 38. Thứ tự ưu tiên giải quyết các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải
- Điều 39. Thời hiệu quyền cầm giữ hàng hải
- MỤC 8 BẮT GIỮ TÀU BIỂN
- Điều 40. Bắt giữ tàu biển
- Điều 41. Khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền bắt giữ tàu biển
- Điều 42. Thực hiện quyền bắt giữ tàu biển
- Điều 43. Bảo đảm tài chính cho yêu cầu bắt giữ tàu biển
- Điều 44. Thả tàu biển sau khi bị bắt giữ
- CHƯƠNG III THUYỀN BỘ
- Điều 45. Thuyền bộ
- Điều 46. Thuyền viên làm việc trên tàu biển
- Điều 47. Nghĩa vụ của thuyền viên
- Điều 48. Chế độ lao động và quyền lợi của thuyền viên
- Điều 49. Địa vị pháp lý của thuyền trưởng
- Điều 50. Nghĩa vụ của thuyền trưởng
- Điều 51. Quyền của thuyền trưởng
- Điều 52. Trách nhiệm của thuyền trưởng về hộ tịch trên tàu biển
- Điều 53. Trách nhiệm của thuyền trưởng khi có hành vi phạm tội trên tàu biển
- Điều 54. Trách nhiệm của thuyền trưởng trong việc thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt
- Điều 55. Trách nhiệm báo cáo của thuyền trưởng khi xảy ra tai nạn hàng hải
- Điều 56. Kháng nghị hàng hải
- Điều 57. Hợp đồng thuê thuyền viên
- Điều 58. Trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền bộ
- CHƯƠNG IV CẢNG BIỂN
- Điều 59. Cảng biển
- Điều 60. Phân loại cảng biển
- Điều 61. Chức năng của cảng biển
- Điều 62. Công bố đóng, mở cảng biển và vùng nước cảng biển
- Điều 63. Quy hoạch phát triển cảng biển
- Điều 64. Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, luồng cảng biển
- Điều 65. An toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại cảng biển
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương 2 Nghị định 21/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương 3 Nghị định 71/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/08/2006 - Điều 66. Cảng vụ hàng hải
- Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Cảng vụ hàng hải
- Điều 68. Tạm giữ tàu biển
Thủ tục tạm giữ tàu biển được hướng dẫn bởi Điều 72 Nghị định 21/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012
Thủ tục tạm giữ tàu biển được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 71/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/08/2006 - Điều 69. Phối hợp hoạt động quản lý nhà nước tại cảng biển
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 21/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 71/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/08/2006 - CHƯƠNG V HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
- MỤC 1 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 70. Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển
- Điều 71. Các loại hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển
- Điều 72. Các bên liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển
- Điều 73. Chứng từ vận chuyển
- MỤC 2 HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ THEO CHỨNG TỪ VẬN CHUYỂN
- Điều 74. Thời điểm phát sinh và chấm dứt trách nhiệm của người vận chuyển
- Điều 75. Nghĩa vụ của người vận chuyển
- Điều 76. Hàng hoá chở trên boong
- Điều 77. Trách nhiệm của người vận chuyển, người vận chuyển thực tế và người làm công, đại lý
- Điều 78. Miễn trách nhiệm của người vận chuyển
- Điều 79.
- Điều 80.
- Điều 81.
- Điều 82.
- Điều 83.
- Điều 84.
- Điều 85.
- Điều 86.
- Điều 87.
- Điều 88.
- Điều 89.
- Điều 90.
- Điều 91.
- Điều 92.
- Điều 93.
- Điều 94. Xử lý hàng hoá bị lưu giữ
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 46/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/06/2006
- Điều 95.
- Điều 96.
- Điều 97.
- MỤC 3 HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN THEO CHUYẾN
- Điều 98.
- Điều 99.
- Điều 100.
- Điều 101.
- Điều 102.
- Điều 103.
- Điều 104.
- Điều 105.
- Điều 106.
- Điều 107.
- Điều 108.
- Điều 109.
- Điều 110.
- Điều 111.
- Điều 112.
- Điều 113.
- Điều 114.
- Điều 115.
- Điều 116.
- Điều 117.
- Điều 118.
- MỤC 4 HỢP ĐỒNG VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
- Điều 119.
- Điều 120.
- Điều 121.
- Điều 122. Quy định chi tiết về vận tải đa phương thức
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 87/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 89/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 87/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2009 - CHƯƠNG VI HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH VÀ
- Điều 123.
- Điều 124.
- Điều 125.
- Điều 126.
- Điều 127.
- Điều 128.
- Điều 129.
- Điều 130.
- Điều 131.
- Điều 132.
- Điều 133.
- Điều 134.
- Điều 135.
- Điều 136.
- Điều 137.
- CHƯƠNG VII HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU
- MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 138.
- Điều 139.
- Điều 140.
- Điều 141.
- Điều 142.
- MỤC 2 THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN
- Điều 143.
- Điều 144.
- Điều 145.
- Điều 146. Nghĩa vụ của người thuê tàu định hạn
- Điều 147. Quan hệ giữa chủ tàu, người thuê tàu và thuyền bộ của tàu trong thuê tàu định hạn
- Điều 148. Chia tiền công cứu hộ trong thuê tàu định hạn
- Điều 149. Quá thời hạn thuê tàu định hạn
- Điều 150. Thanh toán tiền thuê tàu định hạn
- Điều 151. Chấm dứt hợp đồng thuê tàu định hạn
- MỤC 3 THUÊ TÀU TRẦN
- Điều 152. Hợp đồng thuê tàu trần
- Điều 153. Nghĩa vụ của chủ tàu trong thuê tàu trần
- Điều 154. Nghĩa vụ của người thuê tàu trần
- Điều 155. Nghĩa vụ trả tàu, quá thời hạn thuê tàu và chấm dứt hợp đồng thuê tàu trần
- Điều 156. Thanh toán tiền thuê tàu trần
- Điều 157. Thuê mua tàu
- CHƯƠNG VIII ĐẠI LÝ TÀU BIỂN VÀ MÔI GIỚI HÀNG HẢI
- MỤC 1 ĐẠI LÝ TÀU BIỂN
- Điều 158. Đại lý tàu biển
- Điều 159. Người đại lý tàu biển
- Điều 160. Hợp đồng đại lý tàu biển
- Điều 161. Trách nhiệm của người đại lý tàu biển
- Điều 162. Trách nhiệm của người uỷ thác
- Điều 163. Giá dịch vụ đại lý tàu biển
- Điều 164. Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng đại lý tàu biển
- Điều 165. Đại lý tàu biển đối với tàu công vụ, tàu cá, thuỷ phi cơ và tàu quân sự nước ngoài đến Việt
- MỤC 2 MÔI GIỚI HÀNG HẢI
- Điều 166. Môi giới hàng hải và người môi giới hàng hải
- Điều 167. Quyền và nghĩa vụ của người môi giới hàng hải
- Điều 168. Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng môi giới hàng hải
- CHƯƠNG IX HOA TIÊU HÀNG HẢI
- Điều 169. Chế độ hoa tiêu hàng hải tại Việt
- Điều 170. Tổ chức hoa tiêu hàng hải
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 173/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/12/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 173/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 49/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011 - Điều 171. Địa vị pháp lý của hoa tiêu hàng hải
- Điều 172. Điều kiện hành nghề của hoa tiêu hàng hải
- Điều 173.
- Điều 174.
- Điều 175.
- Điều 176.
- Điều 177.
- CHƯƠNG X LAI DẮT TÀU BIỂN
- Điều 178.
- Điều 179.
- Điều 180.
- Điều 181.
- Điều 182.
- Điều 183.
- Điều 184.
- CHƯƠNG XI CỨU HỘ HÀNG HẢI
- Điều 185.
- Điều 186.
- Điều 187.
- Điều 188.
- Điều 189.
- Điều 190.
- Điều 191.
- Điều 192.
- Điều 193.
- Điều 194.
- Điều 195.
- Điều 196.
- CHƯƠNG XII TRỤC VỚT TÀI SẢN CHÌM ĐẮM
- Điều 197.
- Điều 198.
- Điều 199.
- Điều 200.
- Điều 201. Quyền ưu tiên trục vớt tài sản chìm đắm
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 18/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 128/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2013 - Điều 202.
- Điều 203.
- Điều 204.
- Điều 205.
- CHƯƠNG XIII TAI NẠN ĐÂM VA
- Điều 206.
- Điều 207.
- Điều 208.
- Điều 209.
- Điều 210.
- Điều 211.
- Điều 212.
- CHƯƠNG XIV TỔN THẤT CHUNG
- Điều 213.
- Điều 214.
- Điều 215.
- Điều 216.
- Điều 217.
- Điều 218.
- CHƯƠNG XV GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI
- Điều 219.
- Điều 220.
- Điều 221.
- Điều 222.
- Điều 223.
- CHƯƠNG XVI HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM HÀNG HẢI
- MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 224.
- Điều 225.
- Điều 226.
- Điều 227.
- Điều 228.
- Điều 229.
- Điều 230.
- Điều 231.
- MỤC 2 GIÁ TRỊ BẢO HIỂM VÀ SỐ TIỀN BẢO HIỂM
- Điều 232.
- Điều 233.
- Điều 234.
- MỤC 3 CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THEO HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM HÀNG HẢI
- Điều 235.
- Điều 236.
- MỤC 4 BẢO HIỂM BAO
- Điều 237.
- Điều 238.
- Điều 239.
- MỤC 5 THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM HÀNG HẢI
- Điều 240.
- Điều 241.
- Điều 242.
- Điều 243.
- Điều 244.
- Điều 245.
- Điều 246.
- MỤC 6 CHUYỂN QUYỀN ĐÒI BỒI THƯỜNG
- Điều 247.
- Điều 248.
- Điều 249.
- MỤC 7 TỪ BỎ ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM
- Điều 250.
- Điều 251.
- Điều 252.
- Điều 253.
- Điều 254.
- Điều 255.
- MỤC 8 GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG
- Điều 256.
- Điều 257.
- CHƯƠNG XVII GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HÀNG HẢI
- Điều 258.
- Điều 259.
- Điều 260.
- CHƯƠNG XVIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 261.
Bộ luật Hàng hải số 40/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 40/2005/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 14-06-2005
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2017
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4199 ngày (11 năm 6 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2017
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Bản án sử dụng
- 78/2014/KDTM-ST (30-12-2014) Áp dụng: Điều 152; Điều 154; Điều 155
- 09/2013/KDTM-GĐT (25-04-2013) Áp dụng: Khoản 2 Điều 244
- 25/2011/KDTM-PT (08-03-2011) Áp dụng: Điều 70; Điều 72; Khoản 2 Điều 73; Khoản 1 Điều 77; Điều 78; Khoản 3 Điều 79; Điều 80; Điều 93; Khoản 2 Điều 96; Điều 172
- 44/2009/KDTM-PT (06-03-2009) Áp dụng: Điều 238; Điều 242; Điều 243; Điều 244
- 78/2014/KDTM-ST (30-12-2014) Áp dụng: Điều 152; Điều 154; Điều 155
- 23/2014/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế (Logistics) (11-09-2014) Áp dụng: Điều 108
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Bộ luật Hàng hải số 40/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (46)
- Thông tư số 34/2015/TT-BGTVT ngày 24/07/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (24-07-2015)
- Thông tư số 16/2015/TT-BGTVT ngày 08/05/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi Thông tư 36/2013/TT-BGTVT quy định về đào tạo, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và Giấy chứng nhận Vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (08-05-2015)
- Thông tư số 52/2014/TT-BGTVT ngày 20/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi Thông tư 11/2012/TT-BGTVT về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (20-10-2014)
- Nghị định số 30/2014/NĐ-CP ngày 14/04/2014 của Chính phủ Điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển (Văn bản hết hiệu lực) (14-04-2014)
- Thông tư số 51/2013/TT-BGTVT ngày 11/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi Thông tư 11/2012/TT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (11-12-2013)
- Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển (Văn bản hết hiệu lực) (12-11-2013)
- Thông tư số 36/2013/TT-BGTVT ngày 23/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về Quy định đào tạo, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (23-10-2013)
- Nghị định số 128/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ Xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (15-10-2013)
- Nghị định số 93/2013/NĐ-CP ngày 20/08/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa (Văn bản hết hiệu lực) (20-08-2013)
- Thông tư số 04/2013/TT-BGTVT ngày 01/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi Thông tư 07/2012/TT-BGTVT quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (01-04-2013)
- Thông tư số 27/2012/TT-BGTVT ngày 20/07/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (20-07-2012)
- Thông tư số 11/2012/TT-BGTVT ngày 12/04/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về tiêu chuẩn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (12-04-2012)
- Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT ngày 21/03/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (21-03-2012)
- Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/03/2012 của Chính phủ Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (21-03-2012)
- Thông tư số 04/2012/TT-BGTVT ngày 29/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định thủ tục cấp phép cho tàu biển nước ngoài vận tải nội địa (Văn bản hết hiệu lực) (29-02-2012)
- Thông tư số 58/2011/TT-BGTVT ngày 28/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (28-11-2011)
- Nghị định số 89/2011/NĐ-CP ngày 10/10/2011 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 87/2009/NĐ-CP về vận tải đa phương thức (Văn bản hết hiệu lực) (10-10-2011)
- Nghị định số 77/2011/NĐ-CP ngày 01/09/2011 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 29/2009/NĐ-CP về đăng ký và mua, bán tàu biển (Văn bản hết hiệu lực) (01-09-2011)
- Nghị định số 49/2011/NĐ-CP ngày 21/06/2011 của Chính phủ Sửa đổi Điều 11 Nghị định 173/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (21-06-2011)
- Nghị định số 48/2011/NĐ-CP ngày 21/06/2011 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (21-06-2011)
- Thông tư số 32/2011/TT-BGTVT ngày 19/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam kèm theo Quyết định 51/2005/QĐ-BGTVT (Văn bản hết hiệu lực) (19-04-2011)
- Thông tư số 10/2011/TT-BGTVT ngày 25/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi Thông tư 06/2009/TT-BGTVT quy định về đào tạo, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (25-03-2011)
- Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ Về vận tải đa phương thức (19-10-2009)
- Thông tư số 17/2009/TT-BGTVT ngày 11/08/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (11-08-2009)
- Thông tư số 06/2009/TT-BGTVT ngày 18/06/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về đào tạo, cấp, thu hồi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (18-06-2009)
- Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26/03/2009 của Chính phủ Về đăng ký và mua, bán tàu biển (Văn bản hết hiệu lực) (26-03-2009)
- Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT ngày 26/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (26-12-2008)
- Quyết định số 29/2008/QĐ-BGTVT ngày 16/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (16-12-2008)
- Nghị định số 173/2007/NĐ-CP ngày 28/11/2007 của Chính phủ Về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (28-11-2007)
- Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25/07/2006 của Chính phủ Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (25-07-2006)
- Nghị định số 62/2006/NĐ-CP ngày 21/06/2006 của Chính phủ Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (21-06-2006)
- Nghị định số 49/2006/NĐ-CP ngày 18/05/2006 của Chính phủ Về việc đăng ký và mua, bán tàu biển (Văn bản hết hiệu lực) (18-05-2006)
- Nghị định số 46/2006/NĐ-CP ngày 16/05/2006 của Chính phủ Về xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (16-05-2006)
- Nghị định số 18/2006/NĐ-CP ngày 10/02/2006 của Chính phủ Về việc xử lý tài sản chìm đắm ở biển (Văn bản hết hiệu lực) (10-02-2006)
- Quyết định số 70/2005/QĐ-BGTVT ngày 16/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (16-12-2005)
- Quyết định số 65/2005/QĐ-BGTVT ngày 30/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (30-11-2005)
- Quyết định số 64/2005/QĐ-BGTVT ngày 30/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (30-11-2005)
- Quyết định số 66/2005/QĐ-BGTVT ngày 30/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tầu biển Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (30-11-2005)
- Quyết định số 57/2005/QĐ-BGTVT ngày 28/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về việc tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (28-10-2005)
- Quyết định số 54/2005/QĐ-BGTVT ngày 27/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển và tàu công vụ Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (27-10-2005)
- Quyết định số 52/2005/QĐ-BGTVT ngày 27/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về tiêu chuẩn đào tạo, cấp, thu hồi chứng chỉ khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (27-10-2005)
- Quyết định số 53/2005/QĐ-BGTVT ngày 27/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về báo hiệu hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (27-10-2005)
- Quyết định số 51/2005/QĐ-BGTVT ngày 12/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về đăng kiểm tàu biển Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (12-10-2005)
- Quyết định số 48/2005/QĐ-BGTVT ngày 30/09/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về việc báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải (Văn bản hết hiệu lực) (30-09-2005)
- Quyết định số 43/2005/QĐ-BGTVT ngày 19/09/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về cách thức phân chia tiền công cứu hộ của thuyền bộ tàu biển Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (19-09-2005)
- Quyết định số 41/2005/QĐ-BGTVT ngày 16/09/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về trình tự, thủ tục xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (16-09-2005)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh