- LUẬT ĐƯỜNG SẮT CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 35/2005/QH11 NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2005
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Chương 3, 4 Nghị định 171/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Luật này tại Nghị định 171/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 và Khoản 11 Điều 1 Nghị định 107/2014/NĐ-CP
Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Chương 1, Chương 3 và Chương 4 Nghị định 46/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016 - CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt
- Điều 5. Chính sách phát triển đường sắt
- Điều 6. Quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt
- Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt của ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 9. Thanh tra đường sắt
- Điều 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đường sắt
- Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt
Điều này được hướng dẫn từ Điều 8 đến Điều 14 Thông tư 38/2016/TT-BGTVT
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 15/2009/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 18/09/2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 15/2009/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 29/2013/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 - Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt
- CHƯƠNG II KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
- MỤC 1 QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 13. Hệ thống đường sắt Việt
- Điều 14. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 15. Lập, phê duyệt và công bố quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 16. Kinh phí cho công tác quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 17. Đất dành cho đường sắt
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 109/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 27/10/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 109/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 14/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2015 - Điều 18. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 19. Kết nối các tuyến đường sắt
- Điều 20. Khổ đường sắt và tiêu chuẩn kỹ thuật đường sắt
- Điều 21. Ga đường sắt
- Điều 22. Công trình, thiết bị báo hiệu cố định trên đường sắt
- Điều 23. Đường sắt giao nhau với đường sắt hoặc với đường bộ
- Điều 24. Đường sắt và đường bộ chạy song song gần nhau
- MỤC 2 BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 25. Hoạt động bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 26. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
- Điều 27. Phạm vi bảo vệ đường sắt
- Điều 28. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt
- Điều 29. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt
- Điều 30. Phạm vi bảo vệ ga đường sắt
- Điều 31. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện đường sắt
- Điều 32. Phạm vi bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình đường sắt
- Điều 33. Xây dựng công trình và hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
- Điều 34. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 109/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 27/10/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 109/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 14/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2015 - Điều 35. Hành lang an toàn giao thông đường sắt
- Điều 36. Trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 37. Phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, tai nạn đối với kết cấu hạ tầng đường sắt
- CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 38. Điều kiện lưu hành của phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 39. Đăng ký phương tiện giao thông đường sắt
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 55/2005/QĐ-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 55/2005/QĐ được sửa đổi bởi Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2013/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 13/2016/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 - Điều 40. Đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 41. Thông tin, chỉ dẫn cần thiết trên phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 42. Thiết bị phanh hãm, ghép nối đầu máy, toa xe
- Điều 43. Trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 44. Phương tiện giao thông đường sắt bị tạm đình chỉ tham gia giao thông đường sắt
- Điều 45. Nhập khẩu phương tiện giao thông đường sắt
- CHƯƠNG IV NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU
- Điều 46. Điều kiện đối với nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu
- Điều 47. Giấy phép lái tàu
Quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt được hướng dẫn bởi Thông tư 76/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2016
Việc sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tàu được hướng dẫn bởi Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 04/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 08/04/2011
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 76/2015/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 45/2016/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017 - Điều 48. Trưởng tàu
- Điều 49. Lái tàu, phụ lái tàu
- Điều 50. Nhân viên điều độ chạy tàu
- Điều 51. Trực ban chạy tàu ga
- Điều 52. Nhân viên gác ghi
- Điều 53. Trưởng dồn, nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe
- Điều 54. Nhân viên tuần đường, cầu, hầm, gác hầm; gác đường ngang, cầu chung
- CHƯƠNG V ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ
- Điều 55. Các loại hình đường sắt đô thị
- Điều 56. Chính sách phát triển đường sắt đô thị
- Điều 57. Điều kiện để lập dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị
- Điều 58. Những yêu cầu cơ bản khi xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
- Điều 59. Cầu, hầm, ga, bến đỗ của đường sắt đô thị
- Điều 60. Phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị
- Điều 61. Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
- Điều 62. Kinh doanh vận tải đường sắt đô thị
- CHƯƠNG VI TÍN HIỆU, QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT VÀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
- MỤC 1 TÍN HIỆU, QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 63. Tín hiệu giao thông đường sắt
- Điều 64. Chỉ huy chạy tàu
- Điều 65. Tốc độ chạy tàu
- Điều 66. Lập tàu
- Điều 67. Dồn tàu
- Điều 68. Chạy tàu
- Điều 69. Tránh, vượt tàu
- Điều 70. Dừng tàu, lùi tàu
- Điều 71. Giao thông tại đường ngang, cầu chung, trong hầm
Giao thông trên đường ngang được hướng dẫn bởi Chương 5 Thông tư 33/2012/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013
Giao thông trong khu vực đường ngang được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 62/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2016
Giao thông trên đường ngang được hướng dẫn bởi Chương 5 Quyết định 15/2006/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 26/04/2006 - Điều 72. Chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt
- MỤC 2 BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
- Điều 73. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt
- Điều 74. Nội dung điều hành giao thông vận tải đường sắt
- Điều 75. Chứng chỉ an toàn
- Điều 76. Biểu đồ chạy tàu
- Điều 77. Trình tự xây dựng biểu đồ chạy tàu
- Điều 78. Nguyên tắc điều độ chạy tàu
- Điều 79. Xử lý khi phát hiện sự cố, vi phạm trên đường sắt
- Điều 80. Trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt
- Điều 81. Trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt của lực lượng công an
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 109/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 27/10/2006
- Điều 82. Trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt của Uỷ ban nhân dân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 109/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 27/10/2006
- CHƯƠNG VII KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 109/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 27/10/2006
Nguyên tắc tổ chức hoạt động kinh doanh đường sắt được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 14/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2015 - Điều 83. Hoạt động kinh doanh đường sắt
- Điều 84. Bảo đảm không phân biệt đối xử trong kinh doanh đường sắt
- Điều 85. Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 86. Phí, giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 87. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư
- Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 89. Kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 90. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 91. Hợp đồng vận tải hành khách
- Điều 92. Hợp đồng vận tải hàng hoá
- Điều 93. Giá vé, cước vận tải đường sắt
- Điều 94. Vận tải quốc tế
- Điều 95. Vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt
- Điều 96. Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt
- Điều 97. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4,5 Quyết định 01/2006/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 30/01/2006
- Điều 98. Trách nhiệm bảo hiểm trong kinh doanh vận tải hành khách
- Điều 99. Quyền, nghĩa vụ của hành khách, người gửi bao gửi
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6,7 Quyết định 01/2006/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 30/01/2006
- Điều 100. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hoá
- Điều 101. Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải
- Điều 102. Vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 103. Vận tải động vật sống
- Điều 104. Vận tải thi hài, hài cốt
- Điều 105. Vận tải hàng siêu trường, siêu trọng
- Điều 106. Xử lý hàng hoá, hành lý, bao gửi không có người nhận hoặc người nhận từ chối
- Điều 107. Miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 108. Giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 109. Giải quyết tranh chấp
- Điều 110. Thời hạn khiếu nại
- Điều 111. Thời hiệu khởi kiện
- CHƯƠNG VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 112. Quy định đối với tổ chức, cá nhân hoạt động đường sắt
- Điều 113. Hiệu lực thi hành
- Điều 114. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 35/2005/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 14-06-2005
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2017
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2018
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4564 ngày (12 năm 6 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2018
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh