- LUẬT ĐƯỜNG SẮT CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 35/2005/QH11 NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2005
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Chương 3, 4 Nghị định 171/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Luật này tại Nghị định 171/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 và Khoản 11 Điều 1 Nghị định 107/2014/NĐ-CP
Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Chương 1, Chương 3 và Chương 4 Nghị định 46/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016 - CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt
- Điều 5. Chính sách phát triển đường sắt
- Điều 6. Quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt
- Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt của ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 9. Thanh tra đường sắt
- Điều 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đường sắt
- Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt
Điều này được hướng dẫn từ Điều 8 đến Điều 14 Thông tư 38/2016/TT-BGTVT
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 15/2009/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 18/09/2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 15/2009/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 29/2013/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 - Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt
- CHƯƠNG II KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
- MỤC 1 QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 13. Hệ thống đường sắt Việt
- Điều 14. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 15. Lập, phê duyệt và công bố quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 16. Kinh phí cho công tác quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 17. Đất dành cho đường sắt
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 109/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 27/10/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 109/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 14/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2015 - Điều 18. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 19. Kết nối các tuyến đường sắt
- Điều 20. Khổ đường sắt và tiêu chuẩn kỹ thuật đường sắt
- Điều 21. Ga đường sắt
- Điều 22. Công trình, thiết bị báo hiệu cố định trên đường sắt
- Điều 23. Đường sắt giao nhau với đường sắt hoặc với đường bộ
- Điều 24. Đường sắt và đường bộ chạy song song gần nhau
- MỤC 2 BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 25. Hoạt động bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 26. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
- Điều 27. Phạm vi bảo vệ đường sắt
- Điều 28. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt
- Điều 29. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt
- Điều 30. Phạm vi bảo vệ ga đường sắt
- Điều 31. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện đường sắt
- Điều 32. Phạm vi bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình đường sắt
- Điều 33. Xây dựng công trình và hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
- Điều 34. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 109/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 27/10/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 109/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 14/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2015 - Điều 35. Hành lang an toàn giao thông đường sắt
- Điều 36. Trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 37. Phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, tai nạn đối với kết cấu hạ tầng đường sắt
- CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 38. Điều kiện lưu hành của phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 39. Đăng ký phương tiện giao thông đường sắt
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 55/2005/QĐ-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 55/2005/QĐ được sửa đổi bởi Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2013/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 13/2016/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 - Điều 40. Đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 41. Thông tin, chỉ dẫn cần thiết trên phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 42. Thiết bị phanh hãm, ghép nối đầu máy, toa xe
- Điều 43. Trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 44. Phương tiện giao thông đường sắt bị tạm đình chỉ tham gia giao thông đường sắt
- Điều 45. Nhập khẩu phương tiện giao thông đường sắt
- CHƯƠNG IV NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU
- Điều 46. Điều kiện đối với nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu
- Điều 47. Giấy phép lái tàu
Quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt được hướng dẫn bởi Thông tư 76/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2016
Việc sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tàu được hướng dẫn bởi Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 04/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 08/04/2011
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 76/2015/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 45/2016/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017 - Điều 48. Trưởng tàu
- Điều 49. Lái tàu, phụ lái tàu
- Điều 50. Nhân viên điều độ chạy tàu
- Điều 51. Trực ban chạy tàu ga
- Điều 52. Nhân viên gác ghi
- Điều 53. Trưởng dồn, nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe
- Điều 54. Nhân viên tuần đường, cầu, hầm, gác hầm; gác đường ngang, cầu chung
- CHƯƠNG V ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ
- Điều 55. Các loại hình đường sắt đô thị
- Điều 56. Chính sách phát triển đường sắt đô thị
- Điều 57. Điều kiện để lập dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị
- Điều 58. Những yêu cầu cơ bản khi xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
- Điều 59. Cầu, hầm, ga, bến đỗ của đường sắt đô thị
- Điều 60. Phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị
- Điều 61. Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
- Điều 62. Kinh doanh vận tải đường sắt đô thị
- CHƯƠNG VI TÍN HIỆU, QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT VÀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
- MỤC 1 TÍN HIỆU, QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 63. Tín hiệu giao thông đường sắt
- Điều 64. Chỉ huy chạy tàu
- Điều 65. Tốc độ chạy tàu
- Điều 66. Lập tàu
- Điều 67. Dồn tàu
- Điều 68. Chạy tàu
- Điều 69. Tránh, vượt tàu
- Điều 70. Dừng tàu, lùi tàu
- Điều 71. Giao thông tại đường ngang, cầu chung, trong hầm
Giao thông trên đường ngang được hướng dẫn bởi Chương 5 Thông tư 33/2012/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013
Giao thông trong khu vực đường ngang được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 62/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2016
Giao thông trên đường ngang được hướng dẫn bởi Chương 5 Quyết định 15/2006/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 26/04/2006 - Điều 72. Chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt
- MỤC 2 BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
- Điều 73. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt
- Điều 74. Nội dung điều hành giao thông vận tải đường sắt
- Điều 75. Chứng chỉ an toàn
- Điều 76. Biểu đồ chạy tàu
- Điều 77. Trình tự xây dựng biểu đồ chạy tàu
- Điều 78. Nguyên tắc điều độ chạy tàu
- Điều 79. Xử lý khi phát hiện sự cố, vi phạm trên đường sắt
- Điều 80. Trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt
- Điều 81. Trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt của lực lượng công an
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 109/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 27/10/2006
- Điều 82. Trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt của Uỷ ban nhân dân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 109/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 27/10/2006
- CHƯƠNG VII KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 109/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 27/10/2006
Nguyên tắc tổ chức hoạt động kinh doanh đường sắt được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 14/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2015 - Điều 83. Hoạt động kinh doanh đường sắt
- Điều 84. Bảo đảm không phân biệt đối xử trong kinh doanh đường sắt
- Điều 85. Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 86. Phí, giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 87. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư
- Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 89. Kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 90. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 91. Hợp đồng vận tải hành khách
- Điều 92. Hợp đồng vận tải hàng hoá
- Điều 93. Giá vé, cước vận tải đường sắt
- Điều 94. Vận tải quốc tế
- Điều 95. Vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt
- Điều 96. Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt
- Điều 97. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4,5 Quyết định 01/2006/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 30/01/2006
- Điều 98. Trách nhiệm bảo hiểm trong kinh doanh vận tải hành khách
- Điều 99. Quyền, nghĩa vụ của hành khách, người gửi bao gửi
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6,7 Quyết định 01/2006/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 30/01/2006
- Điều 100. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hoá
- Điều 101. Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải
- Điều 102. Vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 103. Vận tải động vật sống
- Điều 104. Vận tải thi hài, hài cốt
- Điều 105. Vận tải hàng siêu trường, siêu trọng
- Điều 106. Xử lý hàng hoá, hành lý, bao gửi không có người nhận hoặc người nhận từ chối
- Điều 107. Miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 108. Giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 109. Giải quyết tranh chấp
- Điều 110. Thời hạn khiếu nại
- Điều 111. Thời hiệu khởi kiện
- CHƯƠNG VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 112. Quy định đối với tổ chức, cá nhân hoạt động đường sắt
- Điều 113. Hiệu lực thi hành
- Điều 114. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 35/2005/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 14-06-2005
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2017
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2018
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4564 ngày (12 năm 6 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2018
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (1)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (33)
- Thông tư số 45/2016/TT-BGTVT ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi Thông tư 76/2015/TT-BGTVT quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt và Thông tư 38/2010/TT-BGTVT quy định Tiêu chuẩn chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, điều kiện cơ sở đào tạo và nội dung, chương trình đào tạo nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu (Văn bản hết hiệu lực) (28-12-2016)
- Thông tư số 38/2016/TT-BGTVT ngày 02/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (02-12-2016)
- Thông tư số 13/2016/TT-BGTVT ngày 23/06/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi Thông tư 01/2013/TT-BGTVT quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (23-06-2016)
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (26-05-2016)
- Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT ngày 01/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (01-12-2015)
- Thông tư số 63/2015/TT-BGTVT ngày 05/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (05-11-2015)
- Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đường ngang (Văn bản hết hiệu lực) (04-11-2015)
- Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (13-02-2015)
- Nghị định số 107/2014/NĐ-CP ngày 17/11/2014 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 171/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (17-11-2014)
- Thông tư số 37/2014/TT-BGTVT ngày 03/09/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị (Văn bản hết hiệu lực) (03-09-2014)
- Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31/07/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (31-07-2014)
- Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (13-11-2013)
- Thông tư số 29/2013/TT-BGTVT ngày 07/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi Thông tư 15/2009/TT-BGTVT quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (07-10-2013)
- Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (08-01-2013)
- Thông tư số 33/2012/TT-BGTVT ngày 15/08/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đường ngang (Văn bản hết hiệu lực) (15-08-2012)
- Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19/01/2012 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 109/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (19-01-2012)
- Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BCA-BGTVT ngày 29/11/2011 giữa Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về phối hợp thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt (29-11-2011)
- Thông tư số 36/2011/TT-BGTVT ngày 06/05/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi Thông tư 02/2009/TT-BGTVT quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (06-05-2011)
- Thông tư số 28/2011/TT-BGTVT ngày 14/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi “quy định về việc cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt” kèm theo quyết định 60/2005/QĐ-BGTVT “điều lệ đường ngang” kèm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BGTVT “quy định về công bố đóng, mở ga đường sắt” kèm theo Quyết định 53/2007/QĐ-BGTVT (Văn bản hết hiệu lực) (14-04-2011)
- Thông tư số 26/2011/TT-BGTVT ngày 13/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định 55/2005/QĐ-BGTVT (Văn bản hết hiệu lực) (13-04-2011)
- Thông tư số 09/2011/TT-BGTVT ngày 11/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi thủ tục hành chính của Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn kèm theo Quyết định 61/2007/QĐ-BGTVT (Văn bản hết hiệu lực) (11-03-2011)
- Thông tư số 04/2011/TT-BGTVT ngày 22/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi thủ tục hành chính của Quy chế quản lý, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tàu kèm theo Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT (Văn bản hết hiệu lực) (22-02-2011)
- Thông tư số 05/2011/TT-BGTVT ngày 22/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia (Văn bản hết hiệu lực) (22-02-2011)
- Thông tư số 15/2009/TT-BGTVT ngày 04/08/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (04-08-2009)
- Thông tư số 02/2009/TT-BGTVT ngày 03/04/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (03-04-2009)
- Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn (Văn bản hết hiệu lực) (24-12-2007)
- Quyết định số 53/2007/QĐ-BGTVT ngày 06/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về công bố đóng, mở ga đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (06-11-2007)
- Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (22-09-2006)
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Điều lệ đường ngang (Văn bản hết hiệu lực) (30-03-2006)
- Quyết định số 01/2006/QĐ-BGTVT ngày 04/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt quốc gia (Văn bản hết hiệu lực) (04-01-2006)
- Quyết định số 58/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (07-11-2005)
- Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (Văn bản hết hiệu lực) (28-10-2005)
- Quyết định số 44/2005/QĐ-BGTVT ngày 22/09/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về Quy chế quản lý sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tầu (Văn bản hết hiệu lực) (22-09-2005)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Tiếng anh