- LUẬT CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 29/2001/QH10 VỀ HẢI QUAN
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
- Điều 1. Chính sách về hải quan
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
- Điều 3. Đối tượng áp dụng
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều này được Bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
- Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, tập quán và thông lệ quốc tế về hải quan
- Điều 6. Địa bàn hoạt động hải quan
- Điều 7. Xây dựng lực lượng Hải quan
- Điều 8. Hiện đại hoá quản lý hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
- Điều 9. Phối hợp thực hiện pháp luật hải quan
- Điều 10. Giám sát thi hành pháp luật hải quan
- Chương 2: NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC CỦA HẢI QUAN
- Điều 11. Nhiệm vụ của Hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
- Điều 12. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hải quan
- Điều 13. Hệ thống tổ chức Hải quan
- Điều 14. Công chức hải quan
Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
- Chương 3: THỦ TỤC HẢI QUAN, CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 15. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
Điều này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 - Điều 16. Thủ tục hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
- Điều 17. Địa điểm làm thủ tục hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 - Điều 18. Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan
- Điều 19. Thời hạn công chức hải quan làm thủ tục hải quan
- Điều 20. Khai hải quan
- Điều 21. Đại lý làm thủ tục hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002
Điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan được hướng dẫn bởi Nghị định 14/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2011
Điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan được hướng dẫn bởi Nghị định 79/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/07/2005 - Điều 22. Hồ sơ hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 - Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
- Điều 24. Trách nhiệm kiểm tra hàng hoá, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan
- Điều 25. Thông quan hàng hoá, phương tiện vận tải
Thông quan hàng hoá xuất, nhập khẩu thương mại được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Thông quan hàng hoá được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Điều 26. Giám sát hải quan
Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại được hướng dẫn bởi Điều 13, 14 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Điều 27. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan
Điều này được bổ sung bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
- Mục 2: KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ
Kiểm tra thực tế hàng hoá xuất, nhập khẩu thương mại được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Địa điểm kiểm tra, kiểm tra thực tế, chất lượng, xuất xứ được hướng dẫn bởi Điều 5, 8, 9 và 10 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Điều 28. Kiểm tra, đăng ký hồ sơ hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 - Điều 29. Căn cứ và thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thông quan
- Điều 30. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thông quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Bản hướng dẫn tạm thời ban hành kèm theo Quyết định 1557/2001/QĐ-TCHQ có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Điều 31. Kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan
- Điều 32. Kiểm tra sau thông quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 102/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 - Điều 33. Hàng hoá tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu
- Điều 34. Quà biếu, tặng
- Điều 35. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ các yêu cầu khẩn cấp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Điều 36. Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Điều 37. Hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu theo đường bưu chính
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Điều 38. Hàng hoá trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
- Điều 39. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu bằng phương thức thương mại điện tử
- Điều 40. Hàng hoá quá cảnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Điều 41. Hàng hoá chuyển cửa khẩu
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Điều 42. Tuyến đường, thời gian quá cảnh, chuyển cửa khẩu
- Điều 43. Tài sản di chuyển
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Điều 44. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh
- Điều 45. Xử lý hàng hoá bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan mà chưa có người đến nhận
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 179/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 22/01/2012
Hàng hoá, hành lý ký gửi xuất khẩu, nhập khẩu thất lạc, nhầm lẫn được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Hàng hoá, hành lý ký gửi xuất khẩu, nhập khẩu bị trôi dạt, thất lạc, nhầm lẫn được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Mục 3: KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ TẠI KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002
- Điều 46. Hàng hoá tại kho ngoại quan, kho bảo thuế
Quản lý lưu giữ, bảo quản hàng hoá gửi kho ngoại quan, xử lý hàng hóa gửi kho bảo thuế được hướng dẫn bởi Điều 25 và Điều 29 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Quản lý lưu giữ, bảo quản hàng hoá gửi kho ngoại quan, xử lý hàng hóa gửi kho bảo thuế được hướng dẫn bởi Điều 37 và Điều 42 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của chủ kho ngoại quan, chủ hàng hoá gửi kho ngoại quan
- Điều 48. Thời hạn gửi hàng hoá tại kho ngoại quan
- Điều 49. Thẩm quyền thành lập, chấm dứt hoạt động kho ngoại quan, kho bảo thuế
- Mục 4: KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 2 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Điều 50. Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh
- Điều 51. Tuyến đường, thời gian chịu sự giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cửa khẩu
- Điều 52. Khai báo và kiểm tra đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
- Điều 53. Chuyển tải, chuyển cửa khẩu, sang toa, cắt toa, xếp dỡ hàng hoá trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh
- Điều 54. Vận chuyển quốc tế kết hợp vận chuyển nội địa, vận chuyển nội địa kết hợp vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 55. Phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 56. Trách nhiệm phối hợp của người đứng đầu cảng vụ sân bay, cảng biển, ga đường sắt liên vận quốc tế với cơ quan hải quan
- Mục 5: TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU CÓ YÊU CẦU BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
- Điều 57. Nguyên tắc tạm dừng làm thủ tục hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
- Điều 58. Điều kiện đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan
- Điều 59. Quy định cụ thể việc tạm dừng làm thủ tục hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 48, 51 và 52 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Mục 6: CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪ
Thủ tục hải quan theo chế độ ưu đãi, miễn trừ được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Ưu đãi, miễn trừ về khai hải quan và kiểm tra hải quan được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 101/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 - Điều 60. Chế độ ưu đãi, miễn trừ
- Điều 61. Miễn khai, miễn kiểm tra hải quan
- Điều 62. Việc xử lý các trường hợp phát hiện có vi phạm chế độ ưu đãi, miễn trừ
- Chương 4: TRÁCH NHIỆM CỦA HẢI QUAN TRONG VIỆC PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, VẬN CHUYỂN TRÁI PHÉP HÀNG HOÁ QUA BIÊN GIỚI
- Điều 63. Nhiệm vụ của Hải quan trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới
- Điều 64. Phạm vi trách nhiệm phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới
- Điều 65. Thẩm quyền của cơ quan hải quan trong việc áp dụng các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới
- Điều 66. Thẩm quyền của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới
- Điều 67. Trang bị phương tiện kỹ thuật phục vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới
- Chương 5: TỔ CHỨC THU THUẾ VÀ CÁC KHOẢN THU KHÁC ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
- Điều 68. Trách nhiệm của người khai hải quan trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế và các khoản thu khác
- Điều 69. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc tổ chức thu thuế và các khoản thu khác
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định 154/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 - Điều 70. Thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế
- Điều 71. Xác định trị giá tính thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
- Điều 72. Phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và xác định thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Chương 6: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN
- Điều 73. Nội dung quản lý nhà nước về hải quan
- Điều 74. Cơ quan quản lý nhà nước về hải quan
- Điều 75. Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện
- Điều 76. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Điều 77. Thời hạn, thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Chương 7: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 78. Khen thưởng
- Điều 79. Xử lý vi phạm
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 80. Hiệu lực thi hành
- Điều 81. Áp dụng pháp luật trong trường hợp hàng hoá, phương tiện vận tải đã đăng ký hồ sơ hải quan, nhưng chưa làm xong thủ tục hải quan trước ngày Luật này có hiệu lực
- Điều 82. Hướng dẫn thi hành
Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/06/2001 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 29/2001/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-06-2001
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2002
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4748 ngày (13 năm 0 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/06/2001 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (1)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (16)
- Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan (15-10-2013)
- Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ Hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại (Văn bản hết hiệu lực) (23-10-2012)
- Thông tư số 179/2011/TT-BTC ngày 08/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan tại cảng biển mà chưa có người đến nhận quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa không có người nhận khác (Văn bản hết hiệu lực) (08-12-2011)
- Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan (Văn bản hết hiệu lực) (16-02-2011)
- Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18/02/2009 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 97/2007/NĐ-CP quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan (Văn bản hết hiệu lực) (18-02-2009)
- Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ Quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan (Văn bản hết hiệu lực) (07-06-2007)
- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan (Văn bản hết hiệu lực) (15-12-2005)
- Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16/06/2005 của Chính phủ Về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan (Văn bản hết hiệu lực) (16-06-2005)
- Nghị định số 10/2005/NĐ-CP ngày 31/01/2005 của Chính phủ Về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan (31-01-2005)
- Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/01/2003 của Chính phủ Quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (22-01-2003)
- Nghị định số 96/2002/NĐ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan (19-11-2002)
- Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ Quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế (Văn bản hết hiệu lực) (01-07-2002)
- Nghị định số 60/2002/NĐ-CP ngày 06/06/2002 của Chính phủ Về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (Văn bản hết hiệu lực) (06-06-2002)
- Nghị định số 102/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ Hướng dẫn kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (31-12-2001)
- Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan (Văn bản hết hiệu lực) (31-12-2001)
- Quyết định số 1557/2001/QĐ-TCHQ ngày 28/12/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Hướng dẫn tạm thời thực hiện Điều 29, Điều 30 Luật Hải quan (Văn bản hết hiệu lực) (28-12-2001)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Tiếng anh