- LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM CỦA QUỐC HỘI SỐ 071998/QH10 NGÀY 20 THÁNG 05 NĂM 1998
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Quyền đối với quốc tịch
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc một quốc tịch
- Điều 4. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân
- Điều 5. Bảo hộ đối với người Việt
- Điều 6. Chính sách đối với người gốc Việt
- Điều 7. Chính sách đối với công dân Việt
- Điều 8. Hạn chế tình trạng không quốc tịch
- Điều 9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, huỷ việc kết hôn trái pháp luật
- Điều 10. Giữ quốc tịch khi quốc tịch của vợ hoặc chồng thay đổi
- Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
- Điều 12. Quản lý nhà nước về quốc tịch
- Điều 13. áp dụng điều ước quốc tế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 104/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Chương 2: CÓ QUỐC TỊCH VIỆT
- Điều 14. Người có quốc tịch Việt Nam
- Điều 15. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam
- Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam
- Điều 17. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
- Điều 18. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch
- Điều 19. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt
- Điều 20. Nhập quốc tịch Việt Nam
- Điều 21. Trở lại quốc tịch Việt Nam
- Điều 22. Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam
- Chương 3: MẤT QUỐC TỊCH VIỆT
- Điều 23. Mất quốc tịch Việt Nam
- Điều 24. Thôi quốc tịch Việt Nam
- Điều 25. Tước quốc tịch Việt Nam
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28, 29 Nghị định 104/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 26. Huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27, 29 Nghị định 104/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 27. Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam
- Chương 4: THAY ĐỔI QUỐC TỊCH CỦA NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VÀ CỦA CON NUÔI
- Điều 28. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ nhập, thôi hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam
- Điều 29. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ bị tước quốc tịch Việt
- Điều 30. Quốc tịch của con nuôi chưa thành niên
- Chương 5: THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ VỀ QUỐC TỊCH
- Điều 31. Thẩm quyền của Quốc hội về quốc tịch
- Điều 32. Thẩm quyền của Chủ tịch nước về quốc tịch
- Điều 33. Thẩm quyền của Chính phủ về quốc tịch
- Điều 34. Thẩm quyền của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về quốc tịch
- Điều 35. Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về quốc tịch
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 4 Nghị định 104/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 36. Thẩm quyền của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt
- Điều 37. Nộp đơn xin giải quyết các việc về quốc tịch
- Điều 38. Thời hạn giải quyết đơn yêu cầu về quốc tịch
- Điều 39. Đăng Công báo Quyết định cho nhập, cho trở lại, cho thôi, tước quốc tịch Việt Nam và huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
- Điều 40. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về quốc tịch Việt Nam
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 104/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 41. Hợp tác quốc tế về hạn chế hai hoặc nhiều quốc tịch và giải quyết các vấn đề phát sinh từ tình trạng hai hoặc nhiều quốc tịch
- Điều 42. Hiệu lực thi hành
Luật Quốc tịch Việt Nam số 07/1998/QH10 ngày 20/05/1998 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 07/1998/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 20-05-1998
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2009
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3834 ngày (10 năm 6 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2009
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh